Gnophodes betsimena

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gnophodes betsimena
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Satyrinae
Tông (tribus) Melanitini
Chi (genus) Gnophodes
Loài (species) G. betsimena
Danh pháp hai phần
Gnophodes betsimena
Boisduval 1833
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cyllo betsimena Boisduval, 1833
  • Gnophodes parmeno Doubleday, [1849]
  • Cyllo diversa Butler, 1880
  • Gnophodes betsimena parmeno f. dubiosa Aurivillius, 1911

Gnophodes betsimena là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Loài này có ở miền nam Africa.

Sải cánh dài 55–65 mm đối với con đực và 60-70 đối với con cái. Con trưởng thành có thể bay quanh năm, but usually từ tháng 3 đến tháng 8 (with peaks từ tháng 4 đến tháng 6).[1]

Ấu trùng ăn nhiều loại cỏ, bao gồm Ehrharta erecta[2], Panicum deustumSetaria species.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gnophodes betsimena betsimena (Madagascar)
  • Gnophodes betsimena parmeno Doubleday, [1849] (western Kenya (west of the Rift Valley) to Ethiopia, Uganda, miền nam Sudan, Zaire, Angola, Cameroon, West Africa)
  • Gnophodes betsimena diversa Butler, 1880 (eastern Cape to KwaZulu-Natal, Mozambique, miền đông Zimbabwe, Malawi, Tanzania, miền đông Kenya, miền bắc Kenya (Mount Marsabit)) - Yellow Banded Evening Brown

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town:Struik Publishers, 2005.
  2. ^ Gnophodes, Site of Markku Savela

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]