Hà Gia Kính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hà Gia Kính tên tiếng Anh: Kenny Ho, tên tiếng Hoa: (何家劲) Ho Ka King/Ho Kar King/He Jia Jing, tên thân mật: Triển Đại Ca, Triển Hộ Vệ, A Kính, Kính Ca (sinh ngày 29 tháng 12 năm 1959) là một diễn viên Hồng Kông, và là một ca sĩ Cantopop/Mandopop, nổi tiếng với vai diễn Triển Chiêu trong bộ phim truyền hình Đài Loan 1993 Bao Thanh Thiên, có thể nói đây là vai diễn thành công nhất của anh và anh cũng là diễn viên thể hiện thành công nhất nhân vật Triển Chiêu trong số các diễn viên đã từng đóng vai Triển Chiêu.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Gia Kính tham gia vào khóa đào tạo diễn viên của ATV năm 1982 và trở thành diễn viên của hãng những năm sau này sau khi ký hợp đồng chính thức. Anh đã tham gia vào những bộ phim khác nhau của ATV, đáng chú ý nhất là serie Trung Hoa Anh Hùng, đóng vào những năm 1990 và 1991, là bộ phim truyền hình nổi tiếng chuyển thể từ bộ truyện tranh hoạt hình cùng tên của Mã Vinh Thành.

Năm 1988, Hà Gia Kính chuyển sự nghiệp sang Đài Loan và tham gia vào bộ phim đầu tiên của anh ở Đài Loan "Bát thiên lý lữ vân hòa nguyệt" (Tám ngàn dặm cùng mây và trăng), đóng vai người anh hùng nổi tiếng của Trung Quốc Nhạc Phi. Bộ phim đã trở nên nổi tiếng khắp Đài Loan và Hà Gia Kính bắt đầu tạo dựng tên tuổi trong các hộ gia đính thời bấy giờ. Anh tiếp tục tham gia vào các sản phẩm truyền hình khác nhau của hãng truyền hình Hoa Thị Đài Loan, bao gồm Bất Liễu Tình (đóng cùng Kim Tố Mai), Thiếu niên Trương Tam Phong, Thư Kiếm Ân Cừu Lục..v...v.. Năm 1993, Hà Gia Kính trở nên nổi tiếng khắp châu Á cho vai diễn để đời của mình Triển Chiêu trong phim truyền hình Bao Thanh Thiên.

Trong những năm 90s, anh đã tham gia vào các phim điện ảnh khác nhau, trong đó có Ngục Tù Mãnh Long đóng cùng Lưu Đức Hoa, Hồng Lang đóng cùng Chung Lệ Đề. Năm 1997, anh tham gia vào serie phim truyền hình Bảo Tiêu với vai diễn Quách Húc.

Năm 2009, anh cùng Kim Siêu Quần, Phạm Hồng Hiên tiếp tục tham gia vào các bản làm lại của Bao Thanh Thiên ở Trung Quốc Đại Lục. Cho đến nay, bộ 3 đã hoàn thành các bản Bao Thanh Thiên khác nhanh gồm Thất hiệp ngũ nghĩa, Bách huyết đan tâm, Khai phong kì án.

Cũng trong năm 2009, anh tham gia phim điện ảnh Phong Vân 2 với vai diễn khách mời Vô Danh.

Năm 2010, anh tham gia vào bộ phim điện ảnh Singapore Cát Ái đóng cùng diễn viên Trịnh Huệ Ngọc. Anh cũng tham gia một vai phụ trong bộ phim hài Hồng Kông Khách sạn thần tài (đóng cùng Tạ Đình Phong, Trương Gia Huy, Thái Trác Nghiên)

Vai diễn gần đây nhất anh tham gia là vai diễn khách mời trong bộ phim truyền hình Trung Quốc Tân Yến Tử Lý Tam đóng cùng Mỹ Hầu Vương Lục Tiểu Linh Đồng.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Gia Kính đã có mối quan hệ tình cảm với diễn viên/nhà hoạt động chính trị Đài Loan Kim Tố Mai. Họ gặp nhau lần đầu tiên trên phim trường của Bất Liễu Tình năm 1989. Sau đó, họ bắt đầu hẹn hò vào khoảng đầu năm 1990 và chia tay khoảng năm 1993. Tuy vậy, họ vẫn giữ một mối quan hệ bạn bè rất tốt đẹp sau khi chia tay. Hai người đã có một lời hứa với nhau rằng nếu như đến năm 60 tuổi, cả hai vẫn còn cô đơn, thì họ sẽ sống cùng nhau đến suốt đời.

Thông tin cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày sinh: 29/12/1959
  • Nơi sinh: Ân Bình - Quảng Đông - Trung Quốc
  • Nơi ở: Kowloon - Hongkong
  • Chiều cao: 175 cm
  • Cân nặng: 68 kg
  • Nhóm máu: B
  • Tín ngưỡng: Phật giáo
  • Gia đình: Cha, Mẹ, anh trai và chị gái
  • Ngôn ngữ: Tiếng Quảng, tiếng Phổ Thông, tiếng Anh
  • Trình độ học vấn: Đại Học - Khoa thiết kế quảng cáo
  • Bạn thân nhất: Lý Uyển Hoa (Anita Lee)

Những phim truyền hình đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xin Bao Qing Tian 新包青天 (2011) - Tân Bao Thanh Thiên
  • Bao Qing Tian 包青天 (2008) - Bao Thanh Thiên
  • Vagabond Vigilante (2006) - Du kiếm giang hồ
  • Fei Hua Ru Die 飞花如蝶 (2006) - Phi Hoa Như Điệp
  • Yu Ying Feng He 月影风荷 (2005) - Nguyệt Ảnh Phong Hà
  • Zui Jian En Chou Lu 醉剑恩仇录 (2004) - Túy kiếm ân cừu lục
  • Tian Xia Zei Wang 天下贼王 (2004) - Thiên hạ tặc vương
  • Wu You Gong Zhu 无忧公主 (2003) - Vô Ưu công chúa
  • Fei Mao Zheng Chuan 2 肥猫正传 2 (1999) - Phì miêu chính truyện
  • Bodyguards 保镖Ⅲ天之娇女 (1998) Bảo phiêu III Thiên kiều chi nữ
  • Ma Yong Zhen 马永贞 (1998) - Mã Vĩnh Trinh
  • Bao Qing Tian (CTS, 1993) - Bao Thanh Thiên (包青天 (1993年電視劇)) vai Triển Chiêu (Zhan Zhao)
  • Juvenile Zhang San Feng 少年张三丰 (1990) - Thiếu niên Trương Tam Phong
  • Zhong Hua Ying Xiong 中华英雄 (1990) - Trung Hoa anh hùng
  • Liang Xiao Hua Nong Yue 良宵花弄月 (1987) - Lương Tiêu Hoa lộng nguyệt
  • Zhuge Liang 诸葛亮 (ATV, 1985) - Gia Cát Lượng
  • Ode To Gallantry 游侠情 (1984) - Du hiệp tình
  • Tie Dan Ying Xiong 铁胆英雄 (1983) - Thiết đảm anh hùng
  • The General 大将军 (1982) - Đại tướng quân
  • Raging Bull 再见狂牛 (1982) - Tái kiến cuồng ngưu
  • Jiang Hu Ye Yu Shi Nian Deng 江湖夜雨十年灯 - Giang hồ dạ vũ thập niên đăng

Những phim Điện ảnh đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Occupant (1984)
  • The Long Road to Gallantry (1984)
  • Twinkle Twinkle Lucky Stars (1985)
  • Sweet Sixteen (1986)
  • That Enchanting Night (1987)
  • Eastern Condors (1987)
  • Project A Part II (1987) Kế hoạch A phần 2
  • Police Story 2 (1988) Câu chuyện cảnh sát 2
  • Edge of Darkness (1988)
  • Whampoa Blues (1990)
  • Ghost Legend (1990)
  • Dragon in Jail (1990) Ngục tù mãnh long
  • Family Affairs (1994)
  • No Justice for All (1995)
  • The Red Wolf (1995)
  • Diary of a Serial Killer (1995)
  • Red Zone (1995)
  • Phong Vân 2 (2009)
  • Treasure Inn (2011) Quán trọ thần tài

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Trung)