Họ Đa tu thảo
| Họ Đa tu thảo | |
|---|---|
Bồng thảo (Kingia australis) tại Vườn thực vật hoàng gia, Cranbourne, Victoria |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | (không đặt) |
| Họ (familia) | Dasypogonaceae Dumort., 1829 |
| Chi điển hình | |
| Dasypogon R.Br., 1810 |
|
| Các chi | |
|
Xem văn bản
|
|
Họ Đa tu thảo (danh pháp khoa học: Dasypogonaceae) là một họ trong thực vật có hoa. Họ này nói chung không được nhiều nhà phân loại học công nhận. Các loài trong họ này nói chung hay được đưa vào họ Xanthorrhoeaceae.
Hệ thống APG II năm 2003 (không thay đổi từ hệ thống APG năm 1998) thì công nhận họ này và đặt nó trong nhánh Thài lài (commelinids) của thực vật một lá mầm, nhưng không đặt trong bộ nào.
Theo APG, họ này bao gồm 16 loài trong 4-5 chi (nếu không tính chi Lomandra), sinh sống tại khu vực miền nam và tây nam Australia, chủ yếu là khu vực phía tây nam bang Tây Australia và phía nam bang Victoria, với chi Hương tiêu thảo (Lomandra)[1] có mặt tại New Guinea và New Caledonia. Đại diện được biết đến nhiều nhất là cây bồng thảo (Kingia australis).
Mục lục |
Các chi [sửa]
- Baxteria: 1 loài (Baxterria australis)
- Calectasia
- Dasypogon
- Kingia: 1 loài Kingia australis
- Lomandra? 35-50 loài
Phát sinh chủng loài [sửa]
Cây phát sinh chủng loài của họ Đa tu thảo so với các bộ thực vật một lá mầm khác trong nhánh Thài lài lấy theo APG III.
| commelinids |
|
|||||||||||||||||||||
Liên kết ngoài [sửa]
- Dasypogonaceae, Calectasiaceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). Các họ thực vật có hoa: Miêu tả, minh họa, nhận dạng, thông tin tra cứu. Phiên bản ngày 9 tháng 3 năm 2006. http://delta-intkey.com.
- Dasypogonaceae tại Western Australia [70 mục từ]
Lưu ý [sửa]
- ^ Hệ thống APG II năm 2003 đưa chi này vào họ Laxmanniaceae.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Đa tu thảo. |