Họ Thích diệp thụ
| Họ Thích diệp thụ | |
|---|---|
Xanthorrhoea preissii |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Asparagales |
| Họ (familia) | Xanthorrhoeaceae Dumort., 1829 |
| Các chi | |
|
Xem văn bản
|
|
Họ Thích diệp thụ (danh pháp khoa học: Xanthorrhoeaceae) là một họ thực vật có hoa. Họ này khi hiểu theo nghĩa hẹp thì không có loài nào ở Việt Nam. Nó được phần lớn các nhà thực vật học công nhận, nhưng định nghĩa và giới hạn của họ thì thay đổi khá mạnh, tùy theo hệ thống phân loại được sử dụng.
Mục lục |
Phân loại[sửa]
Hệ thống APG II năm 2003 cũng công nhận họ này và đặt nó trong bộ Asparagales, thuộc nhánh monocots (thực vật một lá mầm) và cho phép có hai lựa chọn:
- Theo nghĩa rộng (sensu lato): Họ này không chỉ chứa một chi Xanthorrhoea mà còn chứa các loài thực vật mà khi nói khác đi thì thuộc về các họ Asphodelaceae (họ Lan nhật quang) và họ Hemerocallidaceae (họ Hoa hiên). Theo Website của AP, họ này chứa khoảng 35 chi và 900 loài.
- Theo nghĩa hẹp (sensu stricto): Họ này chỉ chứa chi Xanthorrhoea. Theo tùy chọn này thì các họ Asphodelaceae và Hemerocallidaceae được công nhận là các họ vệ tinh riêng biệt.
Hệ thống APG III năm 2009 công nhận họ này theo nghĩa rộng của hệ thống APG II năm 2003 và chia họ này ra như sau:
- Hemerocallidoideae Lindley, đồng nghĩa: Dianellaceae Salisbury, Geitonoplesiaceae Conran, Hemerocallidaceae R. Brown, Johnsoniaceae J. T. Lotsy (= Anthericaceae - Johnsonieae), Phormiaceae J. Agardh: 19-20 chi, 85 loài. Phân bố trong khu vực từ Papuasia tới New Zealand và trong khu vực Thái Bình Dương, đặc biệt tại Australia (chẳng hạn toàn bộ 8 chi của Johnsoniaceae nghĩa hẹp, bao gồm cả Geitonoplesium), cũng như từ châu Âu tới châu Á, Malesia, Ấn Độ, Madagascar, châu Phi, và 2 chi (Eccremis và Pasithea) tại Nam Mỹ.
- Agrostocrinum
- Arnocrinum
- Caesia (bao gồm cả Nanolirion).
- Corynotheca
- Dianella
- Eccremis
- Geitonoplesium
- Hemerocallis
- Hensmania
- Herpolirion
- Hodgsoniola
- Johnsonia
- Pasithea
- Phormium
- Rhuacophila. Có thể gộp trong chi Dianella.
- Simethis
- Stawellia
- Stypandra
- Thelionema
- Tricoryne
- Xanthorrhoeoideae M. W. Chase, Reveal & M. F. Fay: 1 chi (Xanthorrhoea Smith), 30 loài, có tại Australia.
- Asphodeloideae Burnett, đồng nghĩa: Aloaceae Batsch, Asphodelaceae Jussieu, nom. cons., Eccremidaceae Doweld: Khoảng 15 chi và 785 loài. Các chi đa dạng nhất có: Aloe (400 loài), Haworthia (54-70 loài), Bulbine (75 loài), Kniphofia (70 loài), Trachyandra (50 loài), Eremurus (45 loài). Phân bố chủ yếu tại châu Phi, đặc biệt tại Nam Phi; Nam Phi + New Zealand (Bulbinella), cũng có mặt tại khu vực Địa Trung Hải tới Trung Á.
- Aloe (bao gồm cả Aloinella, Chamaealoe, Guillauminia, Lemeea, Leptaloe, Pachidendron).
- Asphodeline
- Asphodelus (bao gồm cả Glyphosperma).
- Astroloba. Có thể gộp trong chi Haworthia.
- Bulbine (bao gồm cả Bulbinopsis)
- Bulbinella (bao gồm cả Chrysobactron).
- Chortolirion. Có thể gộp trong chi Haworthia.
- Eremurus (bao gồm cả Ammolirion, Henningia).
- ×Gasteraloe = Gasteria × Aloe
- Gasteria
- Haworthia (bao gồm cả Apicra).
- Jodrellia
- Kniphofia (bao gồm cả Notosceptrum, Tritoma).
- Lomatophyllum. Có thể gộp trong chi Aloe.
- Poellnitzia. Có thể gộp trong chi Haworthia.
- Trachyandra (bao gồm cả Liriothamnus)
Trong các hệ thống phân loại thực vật trước đây thì các loài hiện nay xếp trong họ Dasypogonaceae cũng được coi là thuộc về họ này.
Tiến hóa[sửa]
Nhóm thân cây của họ Xanthorrhoeaceae s.l. có niên đại tới khoảng 93 triệu năm trước (Ma), sự phân kỳ trong phạm vi nhóm chỏm cây của họ Xanthorrhoeaceae tới khoảng 90 Ma[1]. Excremis và Pasithea đại diện cho sự di cư độc lập của nhánh phormioid tới Nam Mỹ[2].
Phát sinh chủng loài[sửa]
Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.
| Asparagales |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi chú[sửa]
- ^ Janssen T., Bremer K., 2004. The age of major monocot groups inferred from 800+ rbcL sequences, Bot. J. Linnean Soc., 146(4): 385-398, doi:10.1111/j.1095-8339.2004.00345.x
- ^ Wurdack K. J., Dorr L. J., 2009. The South American genera of Hemerocallidaceae (Eccremis and Pasithea): Two introductions to the New World, Taxon 58(4):1122-1132.
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Thích diệp thụ |
- Xanthorrhoeaceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi). Các họ thực vật có hoa: Miêu tả, minh họa, nhận dạng, thông tin tra cứu. Phiên bản ngày 9 tháng 3 năm 2006. http://delta-intkey.com
- Xanthorrhoeaceae trong NCBI
- Liên kết tại csdl.tamu.edu, Texas, Hoa Kỳ