Họ A tràng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ A tràng | ||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||
| Chi điển hình | ||||||||||||
| Dichapetalum Thouars, 1806 |
||||||||||||
| Các chi | ||||||||||||
|
Xem văn bản. |
Họ A tràng (danh pháp khoa học: Dichapetalaceae) là một họ thực vật hạt kín, bao gồm 3 chi và khoảng 165-200 loài[1][2]. Các thành viên trong họ này là cây gỗ, cây bụi hay dây leo sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới. Lá đơn mọc so le hay vòng, có lá kèm. Hoa lưỡng tính hay đơn tính cùng gốc, mẫu 4 hay 5. Quả hạch chứa 1 hạt.
Họ Dichapetalaceae từng được đặt trong bộ Celastrales (Cronquist, 1981) và Euphorbiales (Takhtadjan, 1997).
Các chi [sửa]
- Dichapetalum (bao gồm cả Icacinopsis): Khoảng 130 loài a tràng. Tại Việt Nam ghi nhận sự có mặt của khoảng 6 loài. Thường rất độc do chứa axít fluoroacetic (FCH2COOH).
- Stephanopodium
- Tapura (bao gồm cả Gonypetalum)
Ghi chú [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Họ A tràng. |
- ^ Dichapetalaceae trong Watson L. và Dallwitz M. J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com
- ^ Dichapetalaceae trong APG. Tra cứu 12-2-2011