Họ Cá chình moray
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Cá chình moray Thời điểm hóa thạch: Late Miocene–Recent [1] |
|
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Liên bộ (superordo) | Elopomorpha |
| Bộ (ordo) | Anguilliformes |
| Họ (familia) | Muraenidae |
| Các chi | |
|
Xem bài.
|
|
Họ Cá chình moray là một họ thuộc bộ Cá chình phân bố toàn cầu với khoảng 15 chi với tổng cộng 200 loài gần như chỉ sống ở biển, nhưng một số loài thường xuyên được nhìn thấy trong nước lợ và một số ít, ví dụ cá chình moray nước ngọt (Gymnothorax polyuranodon) đôi khi có thể được tìm thấy trong nước ngọt. Với chiều dài tối đa 11,5 cm, loài cá chình moray nhỏ nhất là có khả năng là cá chình moray Snyder (Anarchias leucurus), trong khi loài dài nhất, cá chình moray khổng lồ mảnh (Strophidon sathete) đạt chiều dài lên đến 4 m, còn loài nặng nhất là cá chình moray khổng lồ (Gymnothorax javanicus), đạt chiều dài đến 3 m và trọng lượng 30 kg.
Các chi [sửa]
- Phân họ Muraeninae
- Phân họ Uropteryginae
Tham khảo [sửa]
- ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2009). "Muraenidae" trên FishBase. Phiên bản tháng January năm 2009.