Họ Cá may

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gyrinocheilus
Chinese algae eater.jpg
Cá may (Gyrinocheilus aymonieri)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cypriniformes
Liên họ (superfamilia) Cobitioidea hoặc
Catostomoidea
Họ (familia) Gyrinocheilidae
T. N. Gill, 1905
Chi (genus) Gyrinocheilus
Vaillant, 1902
Các loài
Xem trong bài.

Họ Cá may (danh pháp khoa học: Gyrinocheilidae) là một họ cá dạng cá chép (Cypriniformes) chỉ chứa một chi Gyrinocheilus với 3 loài cá sinh sống trong vùng nước ngọt thuộc các con suối miền núi có nước chảy nhanh ở Đông Nam Á, trong tiếng Việt gọi chung là cá may. Chiều dài tối đa khoảng 30–35 cm.

Chúng bám vào các vật cố định bằng miệng giống như một giác mút. Thức ăn của chúng là một loạt các loại mảnh vụn và tảo[1]. Chủng cá may màu vàng kim có thể thấy ở nhiều cửa hàng bán chim, thú, cá cảnh và trang trại nuôi cá.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Banister Keith F. (1998). Trong Paxton J.R. & Eschmeyer W.N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 100. ISBN 0-12-547665-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]