Họ Diệp hạ châu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Diệp hạ châu
Starr 030612-0047 Breynia disticha.jpg
Breynia disticha
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Phyllanthaceae
Martinov, 1820
Chi điển hình
Phyllanthus
L., 1753
Các chi

Họ Diệp hạ châu (danh pháp khoa học: Phyllanthaceae) là một họ thực vật, trước đây được coi là phân họ Phyllanthoideae của họ Đại kích (Euphorbiaceae).[1] Phân họ Phyllanthoideae đã được chia tách từ họ Euphorbiaceae theo kết quả của phân tích các dòng dõi trong cây tiến hóa. Họ mới này bao gồm 8 tông, 55-59 chi và khoảng 1.725-1.745 cho tới 2.000 loài[2][3] cây thân gỗ, cây bụi và cây thân thảo, phân bố trong khu vực nhiệt đới. Chi Phyllanthus, một trong các chi lớn nhất trong thực vật có hoa, chứa trên 1.200 loài, hay trên một nửa số loài trong họ[4].

Họ hàng gần gũi nhất của nó được coi là họ Picrodendraceae[5].

Họ Phyllanthaceae đông đảo số lượng nhất tại khu vực nhiệt đới, với nhiều loài tại khu vực ôn đới phía nam, và một ít loài sống xa về phía bắc tới miền trung khu vực ôn đới phía bắc[6].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Định nghĩa và giới hạn của họ này gần như trùng khớp với định nghĩa và giới hạn của phân họ Phyllanthoideae trước đây, ngoại trừ tông Drypeteae hiện nay được coi là họ Putranjivaceae và chi Centroplacus, trước đây tạo ra tông Centroplaceae, thì hiện nay là một phần của họ Pandaceae. Theo website của APG, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2008 thì họ này có thể được chia thành 2 phân họ là:

  • Phân họ Antidesmatoideae Hurusawa với khoảng 21 chi, bao gồm tông Antidesmeae (trừ phân tông Porantherinae), tông Bischofieae, tông Hymenocardieae và chi Cleistanthus của tông Bridelieae.
  • Phân họ Phyllanthoideae Kostelevsky (nghĩa hẹp) với khoảng 38 chi còn lại.

Dưới đây liệt kê các chi theo từng tông.

  • Tông Bridelieae gồm 2 chi
    • Bridelia (gộp cả Candelabria, Gentilia, Pentameria, Tzellemtinia)
    • Cleistanthus (gộp cả Clistanthus, Godefroya, Kaluhaburunghos, Lebidiera, Lebidieropsis, Leiopyxis, Nanopetalum, Neogoetzia, Paracleisthus, Schistostigma, Stenonia, Stenoniella, Zenkerodendron)
  • Tông Phyllantheae gồm 6 phân tông và 18 chi.
    • Phân tông Andrachinae gồm 1 chi
      • Andrachne (gộp cả Eraeliss, Thelypotzium)
    • Phân tông Astrocasiinae gồm 1 chi
    • Phân tông Flueggeinae gồm 8 chi
      • Breynia (gộp cả Foersteria, Forsteria, Melanthes, Melanthesa, Melanthesopsis)
      • Flueggea (gộp cả Bessera, Colmeiroa, Geblera, Neowawraea, Pleiostemon, Villanova)
      • Glochidion (gộp cả Agyneia, Bradleia, Bradleja, Coccoglochidion, Diasperus, Episteira, Glochidionopsis, Glochisandra, Gynoon, Lobocarpus, Pseudoglochidion, Tetraglochidion, Zarcoa)
      • Margaritaria (gộp cả Calococcus, Prosorus, Wurtzia, Zygospermum)
      • Phyllanthus (gộp cả Anisonema, Aporosella, Arachnodes, Ardinghalia, Asterandra, Cathetus, Ceramanthus, Chorisandra, Cicca, Clambus, Conami, Dendrophyllanthus, Dicholactina, Dimorphocladium, Emblica, Epistylium, Eriococcus, Fluggeopsis, Genesiphylla, Hemicicca, Hemiglochidion, Kirganelia, Leichhardtia, Lomanthes, Maborea, Macraea, Menarda, Mirobalanus, Moeroris, Nellica, Niruri, Nymania, Nymphanthus, Orbicularia, Oxalistylis, Ramsdenia, Reidia, Rhopium, Roigia, Scepasma, Staurothylax, Synexemia, Tricarium, Uranthera, Urinaria, Williamia, Xylophylla)
      • Reverchonia
      • Richeriella
      • Sauropus (gộp cả Aalius, Breyniopsis, Ceratogynum, Diplomorpha, Heterocalymnantha, Hexadena, Hexaspermum, Ibina, Synastemon, Synostemon)
    • Phân tông Leptopinae gồm 1 chi
      • Leptopus (gộp cả Arachne, Chorisandrachne, Hexakestra, Hexakistra)
    • Phân tông Pseudolachnostylidinae gồm 6 chi
    • Phân tông Securineginae gồm 1 chi

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Sửa đổi họ Phyllanthaceae của Hoffmann và các đồng tác giả dựa trên 2 nghiên cứu phát sinh loài phân tử công bố năm 2005[2][3]. Kể từ sửa đổi, các nghiên cứu phát sinh loài đã được thực hiện trên một số tông[4][7].

Cây phát sinh loài dưới đây dựa trên các kết quả của vài nghiên cứu[4][8][9][10]. Năm mươi mốt chi được thể hiện. Chonocentrum(Phyllanthaceae, incertae sedis), và ba thành viên của tông Scepeae (Ashtonia, Distichirrhops, Nothobaccaurea) vẫn chưa được lấy mẫu ADN. Chonocentrum được biết đến từ một mẫu vật đơn lẻ thu thập trong thập niên 1850.[11].

Trong cây phát sinh loài này, hỗ trợ thống kê cho các nhánh được đo theo phần trăm tự hỗ trợ. Mọi nhánh đã chỉ ra có hỗ trợ tự khởi động độ tiết kiệm tối đa ít nhất là 70%.

Antidesmatoideae 
Bischofieae  

Bischofia



Uapaceae 

Uapaca


Spondiantheae  

Spondianthus


Scepeae 

Protomagabaria




Richeria




Aporosa




Maesobotrya



Baccaurea






Jablonskieae 

Jablonskia



Celianella



Antidesmateae 

Hieronyma



Leptonema




Martretia



Apodiscus





Hymenocardia



Didymocistus





Thecacoris



Antidesma






Phyllanthoideae 
Bridelieae 


Securinega



Lachnostylis







Gonatogyne



Savia





Tacarcuna



Discocarpus



Croizatia






Cleistanthus



Pseudolachnostylis



Pentabrachion



Bridelia




Keayodendron



Amanoa




Phyllantheae  

Plagiocladus



Margaritaria




Lingelsheimia





Heterosavia



Flueggea




Phyllanthus





Wielandieae 


Heywoodia




Chascotheca



Astrocasia






Wielandia




Dicoelia



Chorisandrachne





Poranthereae 

Andrachne



Meineckia




Notoleptopus




Pseudophyllanthus



Poranthera






Phyllanthopsis




Actephila



Leptopus






Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kathriarachchi H, Hoffmann P, Samuel R, Wurdack KJ, Chase MW (2005). “Molecular phylogenetics of Phyllanthaceae inferred from five genes (plastid atpB, matK, 3'ndhF, rbcL, and nuclear PHYC)”. Mol. Phylogenet. Evol. 36 (1): 112–34. doi:10.1016/j.ympev.2004.12.002. PMID 15904861. 
  2. ^ a ă Hashendra S. Kathriarachchi, Petra Hoffmann, Rosabelle Samuel, Kenneth J. Wurdack, and Mark W. Chase (2005). “Molecular phylogenetics of Phyllanthaceae inferred from five genes (plastid atpB, matK, 3'ndhF, rbcL, and nuclear PHYC)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 36 (1): 112–134. doi:10.1016/j.ympev.2004.12.002. 
  3. ^ a ă Rosabelle Samuel, Hashendra S. Kathriarachchi, Petra Hoffmann, Michael H.J. Barfuss, Kenneth J. Wurdack, Charles C. Davis, and Mark W. Chase. 2005. "Molecular phylogenetics of Phyllanthaceae: evidence from plastid matK and nuclear PHYC sequences." American Journal of Botany 92(1):132-141.
  4. ^ a ă â Hashendra S. Kathriarachchi, Rosabelle Samuel, Petra Hoffmann, Jelena Mlinarec, Kenneth J. Wurdack, Hélène Ralimanana, Tod F. Stuessy, and Mark W. Chase. 2006. "Phylogenetics of tribe Phyllantheae (Phyllanthaceae) based on nrITS and plastid matK DNA sequence data." American Journal of Botany. 93(4):637-655.
  5. ^ Kenneth J. Wurdack, Charles C. Davis. 2009. "Malpighiales phylogenetics: Gaining ground on one of the most recalcitrant clades in the angiosperm tree of life." American Journal of Botany 96(8):1551-1570.
  6. ^ Petra Hoffman. 2007. "Phyllanthaceae" tr. 250-252. Trong: Vernon H. Heywood, Richard K. Brummitt, Ole Seberg, Alastair Culham. Flowering Plant Families of the World. Firefly Books: Ontario, Canada.
  7. ^ Maria S. Vorontsova, Petra Hoffmann, Olivier Maurin, Mark W. Chase. 2007. "Phylogenetics of tribe Poranthereae (Phyllanthaceae)." American Journal of Botany 94(12):2026-2040.
  8. ^ Petra Hoffmann, Hashendra S. Kathriarachchi, and Kenneth J. Wurdack. 2006. "A Phylogenetic Classification of Phyllanthaceae." Kew Bulletin 61(1):37-53.
  9. ^ Petra Hoffmann. 2008. "Revision of Heterosavia, status novus, with notes on Gonatogyne and Savia (Phyllanthaceae)." Brittonia 60(2):136-166.
  10. ^ Maria S. Vorontsova and Petra Hoffmann. 2008. "A phylogenetic classification of tribe Poranthereae (Phyllanthaceae)." Kew Bulletin 63(1):41-59.
  11. ^ W. John Hayden and Sheila M. Hayden (1996). “Two enigmatic biovulate Euphorbiaceae from the Neotropics: relationships of Chonocentron and the identity of Phyllanoa”. American Journal of Botany 83 (6): 162. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]