Họ Gà nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Gà nước
Thời điểm hóa thạch: Bản mẫu:Geo range
Dusky moorhen442.jpg
Dusky Moorhen, Gallinula tenebrosa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Phân lớp (subclass) Neornithes
Phân thứ lớp (infraclass) Neognathae
Liên bộ (superordo) Neoaves
Bộ (ordo) Gruiformes
Phân bộ (subordo) Ralli
Họ (familia) Rallidae
Vigors, 1825
Chi
Khoảng 40 chi còn sống, và xem dưới đây.

Họ Gà nước (danh pháp hai phần: Rallidae) là một họ chim phân bố toàn cầu thuộc bộ Sếu. Họ Gà nước gồm có 40 chi chi còn sống. Các Họ này trưng bày đa dạng đáng kể. Nhiều loài có môi trường sống liên quan với các vùng đất ngập nước, mặc dù các loài trong họ này được tìm thấy trong mọi môi trường sống trên mặt đất, ngoại trừ các sa mạc khô, vùng cực và các khu vực núi cao phía trên đường tuyết. Các thành viên của Rallidae được tìm thấy trên tất cả các châu lục, trừ Nam Cực. Có rất nhiều loài hải đảo. Môi trường sống phổ biến nhất là vùng đầm lầy hay rừng rậm. Gà nước đặc biệt thích cây cối rậm rạp.

Hệ thống và tiến hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi còn tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Red-legged Crake, Rallina fasciata
Water Rail, Rallus aquaticus
Immature Spotted Crake (Porzana porzana)

Ngoài ra, có nhiều loài gà nước tiền sử thuộc các chi còn tồn tại, chỉ được biết đến từ các hóa thạch hay tàn tích bán hóa thạch, như Ibiza Rail (Rallus eivissensis). Chúng không được liệt kê ở đây; xem ghi chép chi và các bài trên hóa thạchLate Quaternary prehistoric birds về các loài này.

Hình vẽ của Pieter van den Broecke năm 1617 về Red Rail của Mauritius, Aphanapteryx bonasia

Các chi tuyệt chủng gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chi Nesotrochis - cave-rails (3 loài; tuyệt chủng thời tiền sử hoặc sau đó)
    • Antillean Cave Rail, Nesotrochis debooyi (Puerto Rico quần đảo và Virgin, West Indies) - có thể đã sống sót đến thời kỳ lịch sử
    • Haitian Cave-Rail, Nesotrochis steganinos (Haiti, West Indies) - tiền sử
    • Cuban Cave-Rail, Nesotrochis picapicensis (Cuba, West Indies) - tiền sử
  • Chi Diaphorapteryx - Hawkins' Rail (tuyệt chủng vào thế kỷ 19)
  • Chi Aphanapteryx (2 species; tuyệt chủng giữa thế kỷ 18)
  • Chi Cabalus - Chatham Rail (đôi khi đặt trong Gallirallus; tuyệt chủng khoảng năm 1900)
  • Chi Mundia - Ascension Crake - trước đây nằm trong Atlantisia; (cuối 17th century)
  • Chi Aphanocrex - St Helena Swamphen (trước đây nằm trong Atlantisia; tuyệt chủng vào thế kỷ 16)

Fernando de Noronha Rail không được mô tả, chi và loài không xác định, có lẽ đã sống sót đến thời lịch sử.

Tuyệt chủng tiền sử Quaternary muộn[sửa | sửa mã nguồn]

và các ghi chép chi

Ghi chép hóa thạch[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi hóa thạch thuộc họ các loài gà nước tiền sử tuyệt chủng đã lâu được ghi chép phong phú từ các kiến tạo được của châu Âu[2] and Bắc Mỹ, cũng như các các địa tầng được nghiên cứu kém toàn diện hơn ở nơi khác:

  • Chi Eocrex (Wasatch Early Eocene of Steamboat Springs, USA)
  • Chi Palaeorallus (Wasatch Early Eocene of Wyoming, USA)
  • Chi Parvirallus (Early - Middle Eocene of England)
  • Chi Aletornis (Bridger Middle Eocene of Uinta County, USA)[cần thẩm tra] - includes Protogrus
  • Chi Fulicaletornis (Bridger Middle Eocene of Henry's Fork, USA)
  • Chi Latipons (Middle Eocene of Lee-on-Solent, England)
  • Chi Ibidopsis (Hordwell Late Eocene of Hordwell, UK)
  • Chi Quercyrallus (Late Eocene -? Late Oligocene of France)
  • Chi Belgirallus (Early Oligocene of WC Europe)
  • Chi Rallicrex (Corbula Middle/Late Oligocene of Kolzsvár, Romania)
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Late Oligocene of Billy-Créchy, France)[3]
  • Chi Palaeoaramides (Late Oligocene/Early Miocene - Late Miocene of France)
  • Chi Rhenanorallus (Late Oligocene/Early Miocene of Mainz Basin, Germany)
  • Chi Paraortygometra (Late Oligocene/?Early Miocene -? Middle Miocene of France) - includes Microrallus
  • Chi Pararallus (Late Oligocene? - Late Miocene of C Europe) - có lẽ thuộc Palaeoaramides
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Bathans Early/Middle Miocene of Otago, New Zealand)[4]
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Bathans Early/Middle Miocene of Otago, New Zealand)[5]
  • Chi Miofulica (Anversian Black Sand Middle Miocene of Antwerp, Bỉ)
  • Chi Miorallus (Middle Miocene of Sansan, France -? Late Miocene of Rudabánya, Hungary)
  • Chi Youngornis (Shanwang Middle Miocene of Linqu, Trung Quố)
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Sajóvölgyi Middle Miocene of Mátraszõlõs, Hungary)[6]
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Middle Miocene of Grive-Saint-Alban, France)[7]
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Late Miocene of Lemoyne Quarry, USA)
  • Rallidae gen. et sp. indet. UMMP V55013-55014; UMMP V55012/V45750/V45746 (Rexroad Late Pliocene of Saw Rock Canyon, USA)
  • Rallidae gen. et sp. indet. UMMP V29080 (Rexroad Late Pliocene of Fox Canyon, USA)
  • Chi Creccoides (Blanco Late Pliocene/Early Pleistocene of Crosby County, USA)
  • Rallidae gen. et sp. indet. (Bermuda, West Atlantic)
  • Rallidae gen. et sp. indet. (trước đây gọi là Fulica podagrica) (Late Pleistocene of Barbados)[8]
  • Chi Pleistorallus (giữa-Pleistocene New Zealand).[9] The holotype of Pleistorallus flemingiis in the collection of the Museum of New Zealand Te Papa Tongarewa.[10]

Đặc ở đây nhưng nghi ngờ[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi sau có thể không phải là thuộc họ Gà nước:

  • Chi Ludiortyx (Late Eocene) - bao gồm "Tringa" hoffmanni, "Palaeortyx" blanchardi, "P." hoffmanni
  • Chi Telecrex (Irdin Manha Late Eocene of Chimney Butte, Trung Quốc)
  • Chi Amitabha (Bridger middle Eocene of Forbidden City, USA) - phasianid?
  • Chi Palaeocrex (Early Oligocene of Trigonias Quarry, USA)
  • Chi Rupelrallus (Early Oligocene of Germany)
  • Neornithes incerta sedis (Late Oligocene of Riversleigh, Úc)[11]
  • Chi Euryonotus (Pleistocene of Argentina)

The presumed scolopacid wader Limosa gypsorum (Montmartre Late Eocene of France) is sometimes considered a rail and then placed thuộc chi Montirallus.[12]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vitirallus watlingi; holotype”. Collections Online. Museum of New Zealand Te Papa Tongarewa. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ Mlíkovský (2002)
  3. ^ A small species of rail: Hugueney et al. (2003)
  4. ^ Dozens of mostly broken isolated skull and limb bones of a rail or crake the size of a Slaty-breasted or small Buff-banded Rail: Worthy et al. (2007)
  5. ^ Quadrate (MNZ S.40957) and 2 femora (MNZ S.42658, S.42785) of a rail or crake the size of a large Buff-banded Rail: Worthy et al. (2007)
  6. ^ Several limb bones of a smallish rail: Gál et al. (1998-99)
  7. ^ Partial hand of a Common Moorhen-sized rail: Ballmann (1969)
  8. ^ Storrs L. Olson: A new species of Nesotrochis from Hispaniola, with notes on other fossil rails from the West Indies (Aves: Rallidae) In: Proceedings of the Biological Society of Washington 87, 38:p 439-450, 1974
  9. ^ Worthy, T.H. 1997: A mid-Pleistocene rail from New Zealand. Alcheringa: an Australasian journal of palaeontology, 21: 71-78. doi:10.1080/03115519708619186
  10. ^ “Pleistorallus flemingi; holotype”. Collections Online. Museum of New Zealand Te Papa Tongarewa. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ Specimen QM F40203. A left carpometacarpus piece of a bird about the size of Lewin's Rail. Probably from a rail, but it is too damaged to determine its affiliations more precisely: Boles (2005)
  12. ^ Olson (1985), Mlíkovský (2002)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]