Họ Lá bỏng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Lá bỏng
Crassula ovata 700.jpg
Cây phỉ thúy (Crassula ovata)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Saxifragales
Họ (familia) Crassulaceae
DC., 1805
Chi điển hình
Crassula
L., 1753
Các chi
Xem trong bài.

Họ Lá bỏng hay họ Trường sinh, họ Cảnh thiên (danh pháp khoa học: Crassulaceae) là một họ thực vật mọng nước, thân thảo trong bộ Tai hùm. Họ này ở Việt Nam hiện có 4 chi với 10 loài trong số 34 chi 1.370 loài toàn thế giới[1]. Họ này phổ biến khắp thế giới, nhưng chủ yếu có mặt tại Bắc bán cầu và miền nam châu Phi, thông thường trong các khu vực khô và/hoặc lạnh, những nơi khan hiếm nước.

Không một thành viên nào của họ này là cây trồng có tầm quan trọng kinh tế, nhưng nhiều loài là các loại cây phổ biến trong nghề làm vườn; với nhiều thành viên có bề ngoài hấp dẫn kỳ lạ, sống khỏe, thường chỉ cần sự chăm sóc tối thiểu. Một số loài quen thuộc với những người làm vườn như phỉ thúy (Crassula ovata) và trường sinh blossfeld (Kalanchoe blossfeldia).

Quang hợp CAM (viết tắt từ Crassulacean Acid Metabolism nghĩa là trao đổi chất axít cảnh thiên) được đặt tên theo họ này, do cách thức quang hợp kiểu như vậy lần đầu tiên được phát hiện trong các loại cây cảnh thiên.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thân: Thân mềm sống nhiều năm
  • Cành cây: Cành nhỏ, yếu
  • : Lá đơn, dày, mọng nước, mọc đối, mọc cách hay mọc vòng.
  • Hoa: Cánh hoa rõ, nhị có khi đẳng số và xen kẽ với cánh hoa, lá noãn rời.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại trong họ này gặp khó khăn do nhiều loài đã lai ghép với nhau, cả trong thiên nhiên lẫn trong gieo trồng. Một số phân loại cũ đưa họ này vào bộ Rosales, nhưng các phân loại mới hơn xếp nó trong bộ Saxifragales. Theo truyền thống, họ này chia thành 6 phân họ là Crassuloideae, Cotyledonoideae, Echeverioideae, Kalanchoideae, SedoideaeSempervivoideae, về cơ bản dựa trên cấu trúc hoa. Theo phân loại phát sinh loài thì họ này chia ra thành 2 phân họ (như GRIN)[2] là Sedoideae (gồm 2 tông Kalanchoeae và Sedeae. Tông Sedeae chia ra thành 2 phân tông là Sedinae và Telephiinae) và Crassuloideae, hoặc thành 3 phân họ (như APG)[1] là Crassuloideae, Kalanchoideae và Sempervivoideae.

Truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Crassula capitella
    • Crassula
    • Dinacria (APG coi là đồng nghĩa của Crassula).
    • Vauanthes (APG coi là đồng nghĩa của Crassula).
    • Kalosanthes
    • Pagella (APG coi là đồng nghĩa của Crassula).
    • Rhopalota (APG coi là đồng nghĩa của Crassula).
    • Rochea (APG coi là đồng nghĩa của Crassula).
Cotyledon orbiculata
Echeveria elegans
Kalanchoe eriophylla
  • Phân họ Kalanchoideae: Các đặc điểm là bội số của 4 (4 lá đài, 4 cánh hoa, 8 nhị và 4 lá noãn). Ngoài ra, 4 cánh hoa thường hợp lại thành ống.
    • Bryophyllum - Lạc địa sinh căn
    • Kalanchoe - Trường sinh, lá bỏng, già lam thái
    • Kitchingia (APG coi là đồng nghĩa của Kalanchoe).
  • Phân họ Sedoideae
Sempervivum tectorum

GRIN[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân họ Sedoideae
    • Tông Kalanchoeae
      • Adromischus
      • Cotyledon
      • Kalanchoe
      • Tylecodon
    • Tông Sedeae
      • Phân tông Sedinae
        • Aeonium
        • Afrovivella
        • Aichryson
        • Cremnophila
        • Diamorpha
        • Dudleya
        • Echeveria
        • Graptopetalum
        • ×Graptoveria [= Graptopetalum × Echeveria]
        • Jovibarba
        • Lenophyllum
        • Monanthes
        • Ohbaea
        • Pachyphytum
        • Phedimus
        • Pistorinia
        • Prometheum
        • Rosularia
        • Sedella
        • Sedum
        • Sempervivum
        • Tacitus
        • Thompsonella
        • Villadia
      • Phân tông Telephiinae
        • Hylotelephium
        • Hypagophytum
        • Kungia
        • Meterostachys
        • Orostachys
        • Perrierosedum
        • Pseudosedum
        • Rhodiola
        • Sinocrassula
        • Umbilicus
  • Phân họ Crassuloideae
    • Crassula
    • Tillaea

APG III[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân họ Crassuloideae: 2 chi và khoảng 196 loài.
  • Phân họ Kalanchoideae: 4 chi và 200 loài.
  • Phân họ Sempervivoideae: 28 chi và 975 loài.

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Cây thùy bồn thảo (Sedum sarmentosum)

Cây mọc tập trung vùng ấm khô như châu Phi, mặc dù có thể tìm thấy trên toàn thế giới. Ở Việt Nam có 4 chi: Echeveria, Kalanchoe, RhodiolaSedum.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Crassulaceae trên website của APG. Tra cứu 25-10-2010.
  2. ^ Crassulaceae trên website của GRIN.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)