Hộ chiếu Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hộ chiếu Hoa Kỳ
Mặt ngoài hộ chiếu sinh trắc học (2007)
Mặt ngoài hộ chiếu sinh trắc học (2007)
Mặt trước thẻ hộ chiếu (2009)
Mặt trước thẻ hộ chiếu (2009)
Ngày cấp lần đầu hộ chiếu sinh trắc học dạng cuốn tháng 8 năm 2007
Cấp bởi  United States
Loại tài liệu Hộ chiếu
Mục đích Xác định danh tính
Yêu cầu hợp lệ Công dân Hoa Kỳ
Hết hạn 10 năm sau khi cấp cho người ít nhất 16 tuổi; 5 năm cho người dưới 16 tuổi

Hộ chiếu Hoa Kỳhộ chiếu được cấp cho công dân và không phải công dân Hiệp chúng quốc Hoa Kỳ.[1] được phát hành duy nhất bởi Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ[2]. Bên cạnh việc cấp hộ chiếu (dạng cuốn sổ), cơ quan này cũng cấp thẻ hộ chiếu sử dụng hạn chế với yêu cầu tương tự[3]. Hộ chiếu dạng cuốn sổ của Hoa Kỳ có giá trị cho việc đi lại của người Mỹ bất cứ nơi nào trên thế giới, mặc dù đi đến một số nước và / hoặc cho các mục đích nhất định có thể đòi hỏi phải có thị thực và chính nước Mỹ hạn chế công dân của đến hoặc tham gia vào các giao dịch thương mại ở một số nước. Hộ chiếu phù hợp với các tiêu chuẩn đề nghị (ví dụ như kích thước, cấu tạo, bố trí, công nghệ) của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO)[4]. Có năm loại có sổ hộ chiếu, BBộ Ngoại giao Hoa Kỳ đã ban hành hộ chiếu sinh trắc học như tiêu chuẩn kể từ tháng 8 năm 2007, mặc dù hộ chiếu không phải sinh trắc học có giá trị cho đến ngày hết hạn của nó[5]. Hộ chiếu Hoa Kỳ là tài sản của Chính phủ Hoa Kỳ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 22 U.S.C. sec. 212; Passports.
  2. ^ 22 U.S.C. sec. 211a; Passports
  3. ^ "Passport Card". U.S. Department of State.
  4. ^ International Civil Aviation Organization, Doc 9303, Machine Readable Travel Documents, Part 1: Machine Readable Passport, Volume 1, Passports with Machine Readable Data Stored in Optical Character Recognition Format, Part 1, Machine Readable Passport (6th ed. 2006), Volume 2: Specifications for Electronically Enabled Passports with Biometric Identification Capabilities (6th ed. 2006).
  5. ^ "The U.S. Electronic Passport". Bureau of Consular Affairs, U.S. Department of State.