Hafez al-Assad

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hafez al-Assad
Hafez al-Assad.jpg
Hafez al-Assad in 1996
Chức vụ
Nhiệm kỳ 12 March 1971 – 10 June 2000
Tiền nhiệm Ahmad al-Khatib
Kế nhiệm Abdul Halim Khaddam (acting)
Nhiệm kỳ 21 November 1970 – 3 April 1971
Tiền nhiệm Nureddin al-Atassi
Kế nhiệm Abdul Rahman Khleifawi
Nhiệm kỳ 18 November 1970 – 10 June 2000
Tiền nhiệm Nureddin al-Atassi
Kế nhiệm Bashar al-Assad
Nhiệm kỳ 12 September 1971 – không rõ
Tiền nhiệm Nureddin al-Atassi
Kế nhiệm Abdullah al-Ahmar (de facto; al-Assad is still de jure Secretary General, even though he is dead.)
Nhiệm kỳ 23 February 1966 – 1972
Tiền nhiệm Muhammad Umran
Kế nhiệm Mustafa Tlass
Nhiệm kỳ 27 March 1966 – 10 June 2000
Tiền nhiệm Muhammad Umran
Thông tin chung
Đảng phái Ba'ath Party (Syrian-dominated faction) (since 1966)
Sinh 06 tháng 10, 1930(1930-10-06)
Qardaha, Alawite State, State of Syria (1924–1930)
Mất 10 tháng 6, 2000 (69 tuổi)
Damas, Syria
Alma mater Homs Military Academy
Nghề nghiệp Statesman, politician
Tôn giáo Alawite
Họ hàng Jamil al-Assad (brother)
Rifaat al-Assad (brother)
Con cái

Bushra al-Assad (b. 1960)
Bassel al-Assad (1962–1994)
Bashar al-Assad (b. 1965)
Majd al-Assad (1966–2009)

Maher al-Assad (b. 1968)
Binh nghiệp
Phục vụ  Syria
Thuộc Syrian Air Force
Năm tại ngũ 1952–1972
Cấp bậc Syria-Feriq Awal.jpg Đại tướng
Chỉ huy Syrian Air Force
Syrian Armed Forces
Tham chiến Chiến tranh Sáu ngày (1967)
War of Attrition (1967–1970)
Black September in Jordan (1970–1971)

Hafez al-Assad (tiếng Ả Rập: حافظ الأسد Ḥāfiẓ al-ʾAsad, phát âm Levantine: [ˈħaːfezˤ elˈʔasad]; 6 tháng 10, 1930 – 10 tháng 6, 2000) là một chính khách, chính trị gia và tướng lĩnh Syria, từng làm Tổng thống Syria từ 1971 đến 2000, thủ tướng nước này từ 1970 đến 1971. Ông đã tham gia cuộc đảo chính Syria năm 1963 và sau đó được chỉ định làm Chỉ huy không quân Syria. Năm 1966 ông tham gia cuộc đảo chính thứ hai.

Thuở niên thiếu và giáo dục: 1930-1950[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Hafez được sinh ra ngày 6 tháng 10, 1930 tại làng Qardaha trong một gia đình người Alawite[1] thuộc bộ tộc Kalbiyya.[2][3] Cha mẹ ông là Na'sa và Ali Sulayman.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reich 1990, tr. 52
  2. ^ Bengio, Offra (ed.) (1998). Minorities and the State in the Arab World. tr. 135. ISBN 978-1-55587-647-0. 
  3. ^ Jessup, John E. (1998). An Encyclopedic Dictionary of Conflict and Conflict Resolution, 1945–1996. Westport, CT: Greenwood Press. tr. 41.   – via Questia (cần đăng ký mua)
  4. ^ Alianak 2007, tr. 127–128