Heliotrop

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Heliotrope
Heliotrop, hay còn gọi là "đá máu".
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật
Công thức hóa học SiO2 (silic điôxít)
Màu lục có các điểm màu đỏ hoặc vàng
Hệ tinh thể Ba phương
Độ cứng Mohs 6,5–7
Ánh thủy tinh
Tỷ trọng riêng 2,61
Chiết suất 1,53–1,54
Khúc xạ kép 0,004

Heliotrope, hay đá máu là một dạng của canxedon (có dạng vi tinh của thạch anh và dạng đồng hình của nó là moganit). Đá máu "cổ điển" là canxedon lục có các hạt xâm tán của ôxit sắt hoặc jasper đỏ. Đôi khi xâm tán có màu vàng thì khoáng được đặt tên là plasma.

Các xâm tán màu đỏ được xem là các đốm máu, nên nó có tên gọi là "đá máu". Tên gọi "heliotrope" (trong tiếng Hy Lạp ήλιος helios, Mặt trời, τρέπειν trepein, đến lượt) xuất phát từ quan niệm cổ xưa khác nhau về cách thức khoáng vật phản xạ ánh sáng. Chúng được miêu tả bởi Pliny the Elder (Nat. Hist. 37.165).

Nguồn cung cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn cung cấp chủ yếu loại đá này là Ấn Độ. Nó cũng được tìm thấy ở Brazil, Trung Quốc, ÚcHoa Kỳ. Cũng có các điểm lộ đá máu ở đảo Rum, Scotland.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]