Helophilus trivittatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Helophilus trivittatus
Helophilus.trivittatus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Diptera
Phân bộ (subordo) Brachycera
Họ (familia) Syrphidae
Chi (genus) Helophilus
Loài (species) H. trivittatus
Danh pháp hai phần
Helophilus trivittatus
Fabricius, 1805
Danh pháp đồng nghĩa
  • Helophilus parallelus (Harris, 1776)
  • Helophilus parrallelus (Harris, 1780)
  • Musca parallelus Harris, 1776
  • Musca parrallelus Harris, 1780

Helophilus trivittatus là một loài ruồi trong họ Ruồi giả ong (Syrphidae). Loài này được Fabricius mô tả khoa học đầu tiên năm 1805. Helophilus trivittatus phân bố ở vùng Cổ Bắc giới (Đan Mạch)[1][2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Classification of Syrphidae”. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ “Family Syrphidae”. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]