Jaworzno

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jaworzno
Cung điện ở Jaworzno
Cung điện ở Jaworzno
Lá cờ Jaworzno
Lá cờ
Huy hiệu của Jaworzno
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Jaworzno - aktywne miasto.
Jaworzno – thành phố năng động.
Jaworzno ở Ba Lan
Jaworzno
Tọa độ: 50°8′B 19°16′Đ / 50,133°B 19,267°Đ / 50.133; 19.267
Quốc gia  Ba Lan
Tỉnh POL województwo śląskie flag.svg Silesia
Hạt hạt thành phố
Thành lập 1229
Thị xã 1901
Chính quyền
 - Thị trưởng Paweł Silbert
Diện tích
 - Thành phố 152,2 km² (58,8 mi²)
Dân số (2008)
 - Thành phố 95.520
 - Mật độ 627,6/km² (1.625,5/mi²)
 - Đô thị 2.746.000
 - Vùng đô thị 5.294.000
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Postal code 43-600 to 43-618
Mã điện thoại +48 32
Biển số xe SJ
Website: http://www.jaworzno.pl/

Jaworzno Bản mẫu:IPAc-pl là một thành phố ở phía nam Ba Lan, gần Katowice. Vùng đô thị Thượng Silesia có dân số 2 triệu người. Tọa lạc ở cao nguyên Silesia, bên sông Przemsza (chi lưu của sông Vistula).

Thành phố này thuộc tỉnh Silesia từ khi được thành lập vào năm 1999, trước đó thuộc tỉnh Katowice. Jaworzno là một trong các thành phố thuộc vùng đô thị khu vực đô thị Katowice và thuộc vùng đô thị Silesia có dân số 5.294.000 người[1]. Thành phố có dân số 95.520 người (năm 2008)[2].

Phân chi hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các phường của Jaworzno.
  • Bory
  • Byczyna
  • Cezarówka
  • Ciężkowice
  • Dąbrowa Narodowa
  • Długoszyn
  • Dobra
  • Gigant
  • Góra Piasku
  • Jeleń (Deer)
  • Jeziorki
  • Koźmin
  • Niedzieliska
  • Pieczyska
  • Siłownia
  • Podwale
  • Stare Miasto
  • Szczakowa
  • Śródmieście
  • Wilkoszyn
  • Wysoki Brzeg

Người nổi tiếng từ Jaworzno[sửa | sửa mã nguồn]

Kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Silesian Voivodeship Tọa độ: 50°11′B 19°16′Đ / 50,183°B 19,267°Đ / 50.183; 19.267