Khamcha-i (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khamcha-i
คำชะอี
Số liệu thống kê
Tỉnh: Mukdahan
Văn phòng huyện: Nam Thiang
16°34′38″B 104°25′9″Đ / 16,57722°B 104,41917°Đ / 16.57722; 104.41917
Diện tích: 645,7 km²
Dân số: 46.987 (2005)
Mật độ dân số: 72,8 người/km²
Mã địa lý: 4905
Mã bưu chính: 49110
Bản đồ
Bản đồ Mukdahan, Thái Lan với Khamcha-i

Khamcha-i (tiếng Thái: คำชะอี) là một huyện (amphoe) của tỉnh Mukdahan, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Dong Luang, Mueang MukdahanNong Sung của tỉnh Mukdahan, KuchinaraiKhao Wong của tỉnh Kalasin.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (King Amphoe) được lập ngày 24 tháng 6 năm 1941, khi 6 tambon Khamcha-i, Nong Sung, Ban Song, Ban Kho, Ban Lao và Nong Ian được tách khỏi Mukdahan.[1] Năm 1956, tiểu huyện này đã được nâng cấp thành huyện.[2] Năm 1982, đây là một trong những huyện của tỉnh Mukdahan mới thành lập.

Administration[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 87 làng (muban). Khamcha-i là một thị trấn (thesaban tambon), nằm trên một phần của tambon Nam Thiang. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

Khamcha-i district office
STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
3. Ban Song บ้านซ่ง 7 4.049
4. Khamcha-i คำชะอี 13 6.960
5. Nong Ian หนองเอี่ยน 10 5.435
6. Ban Kho บ้านค้อ 11 7.174
7. Ban Lao บ้านเหล่า 11 5.715
8. Phon Ngam โพนงาม 10 5.305
11. Lao Sang Tho เหล่าสร้างถ่อ 7 3.955
12. Kham Bok คำบก 6 2.521
14. Nam Thiang น้ำเที่ยง 12 5.873

Các con số mất là tambon nay tạo thành huyện Nong Sung.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]