Lưu ly miền núi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Myosotis alpestris
Myosotis alpestris a1.jpg
Hoa lưu ly miền núi (Myosotis alpestris)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Hiện tại chưa đưa vào bộ nào (incertae sedis)
Họ (familia) Boraginaceae
Chi (genus) Myosotis
Loài (species) M. alpestris
Danh pháp hai phần
Myosotis alpestris
F.W.Schmidt, 1794

Lưu ly miền núi (danh pháp hai phần: Myosotis alpestris) có các tên khác là: Hoa lưu ly, Lưu ly thảo, Đừng quên tôi, là loài cây thuộc họ Mồ hôi (Boraginaceae).

Đặc điểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

Cây cỏ, mọc hằng năm, cao 15–30 cm, thân phân nhánh ở phần trên, có lông mềm, lá có phiến thon hẹp, hình muỗng, dài 5–8 cm, rộng đến 1,5 cm, gân bên mảnh.

Cụm hoa là 1-2 xim bọ cạp ngắn hay dài ở ngọn thân, đài có lông, tràng màu hồng hoặc màu lam, rời, thơm, có ống dài bằng các thùy. Nhị đính ở họng tràng. Quả bế tư (có 4 mảnh).

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ thích hợp với khí hậu vùng núi khô lạnh. Ra hoa từ tháng 4 đến tháng 6.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ yếu ở châu Âu, được nhập về một số nước châu Á. Việt Nam chủ yếu trồng ở Đà Lạt.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trồng làm cảnh là chủ yếu. Có thể trồng làm viền hoa công viên.