Lil Wayne
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Lil Wayne | |
|---|---|
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên khai sinh | Dwayne Michael Carter, Jr. |
| Sinh | 27 tháng 9, 1982 [1] |
| Nguyên quán | New Orleans, Louisiana, Mỹ |
| Nghề nghiệp | Rapper |
| Thể loại | Hip-hop, rock |
| Nhạc cụ | Vocals, Guitar |
| Năm | 1993–nay |
| Hãng đĩa | Cash Money, Young Money, Universal |
| Hợp tác | Birdman, Drake, Young Money, Jae Millz, Juelz Santana, T-Pain, Kanye West, Rick Ross, Mack Maine, Young Jeezy, Hot Boys |
Dwayne Michael Carter, Jr. (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1982), hay còn được biết với nghệ danh Lil Wayne, là một rapper người Mỹ đã từng đoạt giải Grammy. Là cựu thành viên của ban nhạc rap Hot Boys, anh đã làm việc trong Cash Money Records khi còn thiếu niên. Get It How U Live!, phát hành năm 1997, là album đầu tiên của Lil Wayne với Hot Boys, và Tha Block is Hot, album solo đầu tay, ra mắt năm 1999.
Mục lục |
Danh sách đĩa hát [sửa]
- Album phòng thu
- 1999: Tha Block Is Hot
- 2000: Lights Out
- 2002: 500 Degreez
- 2004: Tha Carter
- 2005: Tha Carter II
- 2008: Tha Carter III
- 2009: Rebirth
- 2011: Tha Carter IV
- 2010: I Am Not A Human Being
- Album hợp tác
- 2006: Like Father, Like Son (với Birdman)
- TBA: I Can't Feel My Face (với Juelz Santana)
- Mixtapes chính thức
- 2003: SQ1-SQ7 (with Sqad Up)
- 2003: Da Drought
- 2004: Da Drought 2
- 2004: The Prefix
- 2005: The Suffix
- 2005: Dedication (with DJ Drama)
- 2006: Dedication 2 (với DJ Drama)
- 2007: Da Drought 3
- 2008: Dedication 3
- 2009: No Ceilings
- 2011: "Sorry 4 The Wait"
Điện ảnh [sửa]
Phim [sửa]
Truyền hình [sửa]
|
Giải thưởng [sửa]
Quảng cáo [sửa]
- 2008: Nike Zoom VI LeBron James - Chalk Commercial
- 2009: Quảng cáo Gatorade
Chú thích [sửa]
- ^ Birchmeier, Jason (2008). “Lil Wayne - Biography”. Allmusic. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Lil Wayne |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Lil Wayne. |