Loteae
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Loteae | |
|---|---|
Dorycnium hirsutum |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | rosids |
| Bộ (ordo) | Fabales |
| Họ (familia) | Fabaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Faboideae |
| Tông (tribus) | Loteae |
| Các chi | |
|
Xem trong bài.
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Coronilleae
|
|
Loteae là một tông thực vật trong phân họ Đậu, thuộc họ Đậu.
Theo danh mục sinh vật của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, tông này bao gồm các chi sau:[1]
- Anthyllis
- Antopetitia
- Coronilla
- Cytisopsis
- Dorycnium[2]
- Dorycnopsis[3]
- Hammatolobium
- Hippocrepis
- Hymenocarpos
- Kebirita[2]
- Lotus – cỏ ba lá chân chim
- Ornithopus
- Podolotus[2]
- Scorpiurus
- Securigera[4]
- Tripodion[3]
- Vermifrux[3]
Tham khảo [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Loteae. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Loteae |