Máy phát hiện kim loại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một người lính Hoa Kỳ sử dụng máy dò kim loại để tìm các vũ khí và đạn dược ở Iraq

Máy phát hiện kim loại ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ để phát hiện ra kim loại. Chúng được sử dụng để phát hiện ra các loại vũ khí như dao, súng, sử dụng trong lĩnh vực an ninh sân bay, khảo cổ, địa chất, tìm các kho báu. Máy dò kim loại cũng được sử dụng trong ngành xây dựng để phát hiện ra kim loại gia cố trong bê tông, các miếng kim loại, hay các dây kim loại được giấu trong tường và trên sàn nhà.

Dạng đơn giản nhất của một máy phát hiện kim loại gồm máy tạo dao động, để tạo ra từ trường biến thiên. Khi một miếng kim loại dẫn điện đặt gần từ trường biến thiên, thì từ trường này sẽ tạo ra dòng điện trong miếng kim loại, và do đó tạo ra từ trường ở chính miếng kim loại này. Nếu dùng một cuộn khác (đóng vai như một từ kế) đo được sự thay đổi của từ trường do miếng kim loại tạo ra, thì thông qua đó có thể phát hiện ra miếng kim loại.

Lịch sử và sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Các ứng dụng của máy phát hiện kim loại[sửa | sửa mã nguồn]

Khảo cổ học[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểm tra an ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Máy phát hiện kim loại đặt tại sân bay để kiểm tra hành lý

Những máy phát hiện kim loại đầu tiên đã được phát triển vào những năm 1960 và đựoc sử dụng rộng rãi cho việc dò kim loại và các úng dụng trong công nghiệp. Chúng đã dần được phát triển và ứng dụng vào lĩnh vực kiểm tra anh ninh sân bay. năm 1995 các hệ thống dò như Metor 200 đã xuất hiện có khả năng xác định gần đúng chiều cao của miếng kim loại trên mặt đất, nó an toàn với người, nhanh chóng xác định được vi trí phát ra tín hiệu. Những máy phát hiện kim loại cầm tay nhỏ hơn cũng đựoc sử dụng để xác định các miếng kim loại trên người một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]