Mưa sao băng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nguyên lý xuất hiện mưa sao băng cũng giống như nguyên lý xuất hiện Sao băng. Điểm khác nhau là mưa sao băng là hiện tượng Trái Đất trong quá trình chuyển động trên quỹ đạo gặp phải một đám đông bụi vũ trụ.

Mưa sao băng hầu như xuất hiện vào những thời điểm giống nhau trong một năm. Nguyên nhân do các hạt bụi vũ trụ phân bố theo quỹ đạo hình elip và quay quanh Mặt Trời theo chu kì nhất định. Nếu quỹ đạo của Trái Đất cắt ngang quỹ đạo của một đám bụi vũ trụ nào đó thì it nhất mỗi năm vào đúng thời điểm nhất định, Trái Đất sẽ một lần xuyên qua lớp bụi vũ trụ đó và xảy ra hiện tượng mưa sao băng trong thời gian đó.

Khi Trái Đất bay vào vùng có nhiều thiên thạch thì sẽ thường xuyên xảy ra hiện tượng mưa sao băng hơn.

Các trận mưa sao băng điển hình trong năm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Danh sách mưa sao băng

Tên chính thức của chúng được International Astronomical Union đặt ra.[1]

Mưa sao băng Thời gian Vật thể gốc
Quadrantids Đầu tháng 1 The same as the parent object of minor planet 2003 EH1,[2] and perhaps comets C/1490 Y1 and C/1385 U1 [3]
Lyrids Cuối tháng 4 Sao chổi Thatcher
Pi Puppids (periodic) Cuối tháng 4 Sao chổi 26P/Grigg-Skjellerup
Eta Aquariids Đầu tháng 5 Sao chổi 1P/Halley
Arietids Giữa tháng 6 Sao chổi 96P/Machholz, Marsden và nhóm sao chổi Kracht comet groups complex [4][5]
June Bootids (periodic) Cuối tháng 6 Sao chổi 7P/Pons-Winnecke
Southern Delta Aquariids Cuối tháng 7 Sao chổi 96P/Machholz, Marsden and Kracht comet groups complex [4][5]
Alpha Capricornids Cuối tháng 7 Sao chổi 169P/NEAT[6]
Perseids Giữa tháng 8 Sao chổi 109P/Swift-Tuttle
Kappa Cygnids Giữa tháng 8 Minor planet 2008 ED69[7]
Aurigids (periodic) Đầu tháng 9 Sao chổi C/1911 N1 (Kiess)[8]
Giacobinids (periodic) Đầu tháng 10 Sao chổi 21P/Giacobini-Zinner
Orionids Cuối tháng 10 Sao chổi 1P/Halley
Southern Taurids Đầu tháng 11 Sao chổi 2P/Encke
Northern Taurids Giữa tháng 11 Minor planet 2004 TG10 and others [4][9]
Andromedids (periodic) Giữa tháng 11 Sao chổi 3D/Biela[10]
Alpha Monocerotids (periodic) Giữa tháng 11 unknown [11]
Leonids Giữa tháng 11 Sao chổi 55P/Tempel-Tuttle
Phoenicids (periodic) Đầu tháng 12 Sao chổi D/1819 W1 (Blanpain)[12]
Geminids Giữa tháng 12 Minor planet 3200 Phaethon[13]
Ursids Cuối tháng 12 Sao chổi 8P/Tuttle[14]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of all meteor showers”.  Đã bỏ qua tham số không rõ |source= (trợ giúp)
  2. ^ “2003 EH1 is the Quadrantid shower parent comet, Jenniskens P. (2003)”. Astronomical Journal 127: 3018–3022. Bibcode:2004AJ....127.3018J. doi:10.1086/383213. 
  3. ^ Marco Micheli, Fabrizio Bernardi, David J. Tholen (May 16, 2008). "Updated analysis of the dynamical relation between asteroid 2003 EH1 and comets C/1490 Y1 and C/1385 U1". arΧiv:0805.2452. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên MeteorShowers
  5. ^ a ă Sekanina, Zdeněk; Chodas, Paul W. (December năm 2005). “Origin of the Marsden and Kracht Groups of Sunskirting Comets. I. Association with Comet 96P/Machholz and Its Interplanetary Complex”. Astrophysical Journal Supplement Series 161: 551. Bibcode:2005ApJS..161..551S. doi:10.1086/497374. 
  6. ^ “Minor Planet 2002 EX12 (=169P/NEAT) and the Alpha Capricornid Shower, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. Astronomical Journal 139: 1822–1830. 2010. Bibcode:2010AJ....139.1822J. doi:10.1088/0004-6256/139/5/1822. 
  7. ^ “Minor Planet 2008 ED69 and the Kappa Cygnid Meteor Shower, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. =Astronomical Journal 136: 725–730. 2008. Bibcode:2008AJ....136..725J. doi:10.1088/0004-6256/136/2/725. 
  8. ^ “An Unusual Meteor Shower on 1 September 2007, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. EOS Transactions 88: 317–318. 2007. Bibcode:2007EOSTr..88..317J. doi:10.1029/2007EO320001. 
  9. ^ Porubčan, V.; Kornoš; Williams (2006). “The Taurid complex meteor showers and asteroids”. Contributions of the Astronomical Observatory Skalnaté Pleso 36: 103–117. Bibcode:2006CoSka..36..103P. 
  10. ^ “3D/Biela and the Andromedids: Fragmenting versus Sublimating Comets, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. Astronomical Journal 134: 1037–1045. 2007. Bibcode:2007AJ....134.1037J. doi:10.1086/519074. 
  11. ^ “The Detection of a Dust Trail in the Orbit of an Earth-threatening Long-Period Comet, Jenniskens P., et al.”. Astrophysical Journal 479: 441. 1997. Bibcode:1997ApJ...479..441J. doi:10.1086/303853. 
  12. ^ “Meteor Showers from the Debris of Broken Comets: D/1819 W1 (Blanpain), 2003 WY25, and the Phoenicids, Jenniskens P., Lyytinen, E.”. Astronomical Journal 130: 1286–1290. 2005. Bibcode:2005AJ....130.1286J. doi:10.1086/432469. 
  13. ^ Brian G. Marsden (25 tháng 10 năm 1983). “IAUC 3881: 1983 TB AND THE GEMINID METEORS; 1983 SA; KR Aur”. International Astronomical Union Circular. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  14. ^ “Dust Trails of 8P/Tuttle and the Unusual Outbursts of the Ursid Shower, Jenniskens P. et al.”. Icarus 159: 197–209. 2002. Bibcode:2002Icar..159..197J. doi:10.1006/icar.2002.6855. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]