Mae Lao (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mae Lao
แม่ลาว
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Rai
Văn phòng huyện: Pa Ko Dam
19°47′24″B 99°41′59″Đ / 19,79°B 99,69972°Đ / 19.79000; 99.69972
Diện tích: 406 km²
Dân số: 30.779 (2005)
Mật độ dân số: 75,8 người/km²
Mã địa lý: 5716
Mã bưu chính: 57250
Bản đồ
Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Mae Lao

Mae Lao (tiếng Thái: แม่ลาว) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía trung của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực huyện Mae Lao đã được tách ra từ huyện Mueang Chiang Rai và lập thành một tiểu huyện (King Amphoe) ngày 31 tháng 5 năm 1993. Ban đầu đơn vị này có 4 tambon Dong Mada, Chom Mok Kaeo, Bua Sali và Pa Ko Dam.[1] Đơn vị này đã được nâng thành huyện ngày 15 tháng 12 năm 1996.[2]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh là (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) Mae Suai, Mueang Chiang RaiPhan của tỉnh Chiang Rai.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 63 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Mae Lao nằm trên một phần của tambon Dong Mada, và các khu vực Ko Dam của tambon Pa Ko Dam và Chom Mok Kaeo. Ngoài ra có 5 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Dong Mada ดงมะดะ 18 9.642
2. Chom Mok Kaeo จอมหมอกแก้ว 11 6.165
3. Bua Sali บัวสลี 12 4.389
4. Pa Ko Dam ป่าก่อดำ 13 6.227
5. Pong Phrae โป่งแพร่ 9 4.356

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]