Megalopyge opercularis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Megalopyge opercularis
Megalopyge opercularisPCCP20040714-5799B.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Megalopygidae
Chi (genus) Megalopyge
Loài (species) M. opercularis
Danh pháp hai phần
Megalopyge opercularis
(JE Smith, 1797)

Các loài sâu bướm Megalopyge opercularis có nhiều tên chung, bao gồm bướm flannel miền nam, bướm âm hộ, sâu bướm đuôi sóc. Ấu trùng và con bướm có hình dạng đặc biệt. Ấu trùng dài một inch dài được bọc rộng rãi trong lớp lông dài, cứng như tóc, làm cho nó trông giống như một con mèo Ba Tư, đặc tính mà có lẽ đã cho nó cái tên "đuôi sóc. Nó là loài thay đổi về màu sắc, từ mai xám-trắng-nâu vàng để tối màu xám than. Nó thường có một vệt màu cam sáng chạy theo chiều dọc.

Sâu bướm
Cocoon

M. opercularis có thể tìm thấy trên cây sồi, cây cam chanh và các loài cây khác và trên nhiều cây trong vườn như hoa hồng, thường xuân. Nó phân bố khắp phía nam Hoa Kỳ, Mexico, và một phần Trung Mỹ.

Nếu con người đụng phải lông con sâu bướm sẽ bị ngữa da. Con sâu bướm bị xem là loài độc.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]