Messerschmitt P.1101

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
P.1101
ModellPhoto MeP1101 2.png
Mô hình của P.1101
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Messerschmitt
Thiết kế bởi Willy Messerschmitt
Tình trạng Bị hủy bỏ
Số lượng được sản xuất 1

Messerschmitt P.1101 là một đề án máy bay tiêm kích một chỗ của Đức được phát triển để đáp ứng Chương trình Tiêm kích Khẩn cấp vào tháng 7/1944, một bước để tìm kiếm thế hệ máy bay tiêm kích phản lực thứ hai của Đệ tam Quốc xã. Một tính năng đặc trưng của mẫu thử P.1101 là cánh xuôi sau có thể thay đổi trước khi bay, đặc tính này sẽ được phát triển thêm thành các loại máy bay cánh cụp cánh xòe như Bell X-5Grumman XF10F Jaguar.

Tính năng kỹ chiến thuật (mẫu thử P.1101 V1)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 9,1 m (29 ft 0 in)
  • Sải cánh: 8,2 m (27 ft 1 in)
  • Chiều cao: 2,8 m (9 ft 2.5 in)
  • Diện tích cánh: 15,9 m² (171 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.594 kg (5.718,78 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 4.064 kg (8.960 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 4.500 kg (9.900 lb)
  • Động cơ: 1 động cơ phản lực Heinkel HeS 011A, lực đẩy 1.300 kg (2.866 lb)
  • Sức chứa nhiên liệu: khoảng 370 gallon.

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có hình dạng tương tự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Tài liệu
  • Myrha, David. Messerschmitt P.1101- X Planes of the Third Reich Series. Atglen, PA: Schiffer Military History, 1999. ISBN 0-7643-0908-0.
  • Winchester, Jim. "Bell X-5." Concept Aircraft: Prototypes, X-Planes and Experimental Aircraft. Kent, UK: Grange Books plc., 2005. ISBN 1-84013-309-2.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]