Misrata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Misrata
مصراتة
Một trong các công viên trung tâm tại Misrata
Một trong các công viên trung tâm tại Misrata
Misrata ở Libya
Misrata
Vị trí tại Libya
Tọa độ: 32°22′39,12″B 15°05′31,26″Đ / 32,36667°B 15,08333°Đ / 32.36667; 15.08333Tọa độ: 32°22′39,12″B 15°05′31,26″Đ / 32,36667°B 15,08333°Đ / 32.36667; 15.08333
Quốc gia Libya
Quận Misrata
Dân số
 - Tổng cộng 550,000
Múi giờ UTC + 2 (UTC)
Mã điện thoại 31

Misrata (tiếng Ả Rập: مصراتة Mişrātah, phát âm theo tiếng Ả Rập Libya]]: IPA: [məsˤˈrˤɑːtæ]), cũng có thể chuyển tự thành Misurata hay Misratah. là một thành phố thuộc Quận Misrata ở phía bắc miền tây Libya, cách thủ đô Tripoli 210 km (130 mi) về phía đông, thành phố nằm bên bờ Địa Trung Hải.

Dân số toàn quận Misrata (bao gồm cả Bani Walid) vào năm 2006 là trên 550.000 người, thành phố Misrata là thành phố lớn thứ ba của Libya sau TripoliBenghazi. Thành phố là thủ phủ của quận và được coi là thủ đô kinh tế của Libya.

Nhà thờ lớn của Misrata

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Misrata có liên quan đến vị trí của thành phố là nằm ở phía đông của Punic. Việc sử dụng từ “phía đông” để đặt tên cho một địa điểm khá phổ biến trong các ngôn ngữ thuộc nhóm Semitic.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Misrata là một thành phố ven biển. Vị trí cả thành phố khiến nó có cả cát lẫn biển, từ những vùng ven biển ở phía bắc và phía đông cho đến phía nam là những bãi cát vàng được xen kẽ với những cây chà là và ôliu.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Khu trung tâm của thành phố có khá nhiều cây cối, bên cạnh đó là những tòa nhà hiện đại, những đường phố rộng rãi, các nhà máy quy mô như khu liên hợp gang thép và các nhà máy dệt, thảm và cả những trung tâm thương mại. Misrata vốn là thành phố hiện đại và thịnh vượng và là đô thị có mức thu nhập cao nhất nước. Thành phố đang là nơi diễn ra nhiều hành động quân sự trong Nội chiến Libya 2011.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]