Moskenes
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
||
| Quốc gia | Na Uy | |
| Hạt | Nordland | |
| Quận | Lofoten | |
| Đô thị | NO-1874 | |
| Trung tâm hành chính | Reine | |
| Thị trưởng (2003) | Lillian Hansen (Ap) | |
| Dạng ngôn ngữ chính thức | tiếng Na Uy | |
| Diện tích - Tổng - Đất - Phần trăm |
Xếp hạng 374 119 km² 110 km² 0,04 % |
|
| Dân số - Tổng (2004) - Phần trăm - Change (10 years) - Mật độ |
Xếp hạng 391 1.212 0,03 % -15,5 % 11/km² |
|
| Tọa độ | 67°55′B 12°57′Đ / 67,917°B 12,95°ĐTọa độ: 67°55′B 12°57′Đ / 67,917°B 12,95°Đ | |
| www.moskenes.kommune.no Dữ liệu từ thống kê của Na Uy |
||
Moskenes là một đô thị ở hạt Nordland, Na Uy. Moskenes là một phần của Lofoten.
Đô thị này được tách từ Flakstad ngày 1 tháng 7 nă, 1916, vào lúc đó Moskenes có dân số 1.306 người. Ngày 1 tháng 1 năm 1964, hai đô thị này đã được hợp nhất dưới tên Moskenes. Flakstad đã được táhc ngày 1 tháng 1 năm 1976 để tạo thành một đô thị riêng. Đô thị này (band dầu là một giáo khu) đã được đặt tên theo nông trang cổ Moskenes ("Muskenes" 1567) do nhà thờ đầu tiên đã được xây ở đó.
Moskenes có các làng cá Hamnøy, Reine, Sørvågen, Moskenes, Å và Tind have a dramatic backdrop of jagged peaks rising above the Vestfjord.
Hans Erik Dyvik Husby, nhạc sỹ và Birger Eriksen, chỉ huy tại Oscarsborg quê ở đây
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Moskenes. |