Muội than

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Muội than là một loại vật liệu được tạo ra bởi quá trình đốt cháy không hoàn toàn các sản phẩm dầu nặng như nhựa của quá trình FCC (cracking xúc tác chất lỏng), nhựa than đá, nhựa cracking êtilen, và một số lượng nhỏ từ dầu thực vật. Muội than là một dạng cácbon vô định hình có tỷ lệ diện tích bề mặt so với thể tích lớn, mặc dù tỷ lệ diện tích bề mặt so với thể tích của nó là thấp so với của than hoạt tính. Muội than được sử dụng như một chất màu và chất gia cường trong cao su và các sản phẩm nhựa.

Cơ quan quốc tế nghiên cứu ung thư (IARC) đánh giá "Muội than là chất có thể gây ung thư cho con người (Nhóm 2B)"[1] Việc tiếp xúc ngắn hạn với nồng độ cao muội than có thể tạo ra sự khó chịu cho khí quản, thông qua cơ chế kích thích cơ học.

Việc sử dụng phổ biến nhất (70%) của muội than là làm chất màu và giai đoạn gia cường trong lốp xe ô tô. Muội than cũng giúp dẫn nhiệt ra khỏi khu vực lốp và ta lông của lốp, làm giảm thiệt hại nhiệt và tăng tuổi thọ lốp xe. Muội than cũng được sử dụng trong một số vật liệu hấp thụ tia radar, máy photocopy và mực máy in laser. Tổng sản lượng muội than toàn cầu khoảng 8.100.000 tấn (8.900.000 tấn ngắn) vào năm 2006[2]. Khoảng 20% ​​sản lượng muội than trên thế giới được sử dụng cho dây cu roa, ống nhựa và cao su, và các sản phẩm cao su khác không phải là lốp xe. Phần còn lại chủ yếu được sử dụng làm chất tạo màu trong mực in, sơn và nhựa. Ví dụ, nó được thêm vào polypropylene bởi vì nó hấp thụ tia cực tím, nếu không tia cực tím làm cho vật liệu để làm xuống cấp. Muội than có nguồn gốc dầu thực vật được sử dụng như làm phẩm màu thực phẩm, ở châu Âu được gọi là chất phụ gia E152. Nó được chấp thuận cho phép sử dụng làm chất phụ gia 153 (muội than hoặc các bon thực vật[3]) tại Úc và New Zealand[3] nhưng đã bị cấm ở Hoa Kỳ[4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kuempel, Eileen D. and Sorahan, Tom (2010). “Identification of Research Needs to Resolve the Carcinogenicity of High-priority IARC Carcinogens” (PDF). Views and Expert Opinions of an IARC/NORA Expert Group Meeting, Lyon, France, 30 June - 2 July 2009. IARC Technical Publication No. 42. Lyon, France: International Agency for Research on Cancer 42: 61–72. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ “What is Carbon Black”. International Carbon Black Association. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2009. 
  3. ^ a ă Australia New Zealand Food Standards Code“Standard 1.2.4 - Labelling of ingredients”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ US FDA:“Colour Additive Status List”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Americana Poster