Mueang Sa Kaeo (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mueang Sa Kaeo
เมืองสระแก้ว
Số liệu thống kê
Tỉnh: Sa Kaeo
Văn phòng huyện: 13°48′53″B 102°4′19″Đ / 13,81472°B 102,07194°Đ / 13.81472; 102.07194
Diện tích: 1832,034 km²
Dân số: 106.227 (2005)
Mật độ dân số: 58,0 người/km²
Mã địa lý: 2701
Mã bưu chính: 27000
Bản đồ
Bản đồ Sa Kaeo, Thái Lan với Mueang Sa Kaeo

Amphoe Mueang Sa Kaeo (tiếng Thái: เมืองสระแก้ว) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Sakaeo, phía đông Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Khon Buri của tỉnh Nakhon Ratchasima, Watthana NakhonKhao Chakan của Sa Kaeo, và Kabin BuriNa Di của tỉnh Prachinburi.

Khu vực đồi nằm ở ranh giới giữa Sa Kaeo và tỉnh PrachinburiVườn quốc gia Pang Sida.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

1909 Tiểu huyện (king amphoe) Sa Kaeo được lập thuộc Kabinburi. Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 23 tháng 7 năm 1958. Năm 1993, tỉnh Sakaeo được thành lập, huyện này trở thành huyện thủ phủ của tỉnh.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 124 làng (muban). Sa Kaeo là thị xã (thesaban mueang) nằm trên một phần của the tambon Sa Kaeo and Tha Kasem. Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Tha Kasem và Sala Lamduan cả hai đều nằm trên một phần của tambon cùng tên. Có 8 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Sa Kaeo สระแก้ว 18 18.785
2. Ban Kaeng บ้านแก้ง 15 13.148
3. Sala Lamduan ศาลาลำดวน 15 12.813
4. Khok Pi Khong โคกปี่ฆ้อง 18 12.612
5. Tha Yaek ท่าแยก 14 12.429
6. Tha Kasem ท่าเกษม 12 13.850
8. Sa Khwan สระขวัญ 20 15.337
11. Nong Bon หนองบอน 12 7.253

Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành Khao Chakan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]