Mueang Satun (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Satun
เมืองสตูล
Số liệu thống kê
Tỉnh: Satun
Văn phòng huyện: Khlong Khut
6°37′24″B 100°4′0″Đ / 6,62333°B 100,06667°Đ / 6.62333; 100.06667
Diện tích: 880,2 km²
Dân số: 101.557 (2005)
Mật độ dân số: 115,4 người/km²
Mã địa lý: 9101
Mã bưu chính: 91000
Bản đồ
Bản đồ Satun, Thái Lan với Mueang Satun

Mueang Satun (tiếng Thái: เมืองสตูล) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Satun, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Tha Phae, Khuan Don của tỉnh Satun, bang Perlis của Malaysiabiển Andaman.

Vườn quốc gia đại dương Tarutao gồm các quần đảo Tarutao và Adang nằm ở huyện này. Một phần của khu vực biên giới của Thái Lan giáp Malaysia nằm ở Vườn quốc gia Thale Ban.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 67 làng (muban). The town (thesaban mueang) Satun nằm trên toàn bộ tambon Phiman. Có 3 thị trấn (thesaban tambon) – Chalung và Che Bi Lang, both nằm trên một phần của tambon cùng tên, và Khlong Khut nằm trên toàn bộ tambon Khlong Khut. Có 10 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Phiman พิมาน - 21,498
2. Khlong Khut คลองขุด 7 16.790
3. Khuan Khan ควนขัน 6 6.702
4. Ban Khuan บ้านควน 7 9.684
5. Chalung ฉลุง 14 11.989
6. Ko Sarai เกาะสาหร่าย 7 4.848
7. Tanyong Po ตันหยงโป 3 2.829
8. Che Bilang เจ๊ะบิลัง 6 9.032
9. Tam Malang ตำมะลัง 3 4.850
10. Puyu ปูยู 3 2.869
11. Khuan Pho ควนโพธิ์ 6 5.099
12. Ketri เกตรี 6 5.367

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]