Thung Wa (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thung Wa
ทุ่งหว้า
Số liệu thống kê
Tỉnh: Satun
Văn phòng huyện: Thung Wa
7°6′33″B 99°45′21″Đ / 7,10917°B 99,75583°Đ / 7.10917; 99.75583
Diện tích: 452,33 km²
Dân số: 20.683 (2005)
Mật độ dân số: 45,75 người/km²
Mã địa lý: 9106
Mã bưu chính: 91120
Bản đồ
Bản đồ Satun, Thái Lan với Thung Wa

Thung Wa (tiếng Thái: ทุ่งหว้า) là một huyện (amphoe) của tỉnh Satun, miền nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thung Wa là một trong đầu tiên của Satun. Năm 1930, chính quyền điều chỉnh địa giới hành chính do tình hình kinh tế, lập huyện La-ngu và hạ Thung Wa thành một tiểu huyện (king amphoe) thuộc La-ngu. Năm 1973 Thung Wa, lại được lập huyện.[1]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Palian của tỉnh Trang. ManangLa-ngu of Satun Province. Về phía tây là biển Andaman.

Một khu vực của bờ biển huyện này cũng như nhiều đảo thuộc Vườn quốc gia Mu Ko Phetra.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 35 làng (muban). Thung Wa là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Thung Wa. Có 5 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số     
1. Thung Wa ทุ่งหว้า 10 6.242
2. Na Thon นาทอน 9 6.316
3. Khon Klan ขอนคลาน 4 2.305
4. Thung Bulang ทุ่งบุหลัง 5 2.174
5. Pakae Bohin ป่าแก่บ่อหิน 7 3.646

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]