Mueang Yala (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mueang Yala
เมืองยะลา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Yala
Văn phòng huyện: 6°32′33″B 101°16′59″Đ / 6,5425°B 101,28306°Đ / 6.54250; 101.28306
Diện tích: 258,0 km²
Dân số: 160.051 (2005)
Mật độ dân số: 620,3 người/km²
Mã địa lý: 9501
Mã bưu chính: 95000
Bản đồ
Bản đồ Yala, Thái Lan với Mueang Yala

Mueang Yala (tiếng Thái: เมืองยะลา) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Yala, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Khok Pho, Mae LanYarang của tỉnh Pattani, Raman, Krong PinangYaha of tỉnh Yala, và Saba Yoi của tỉnh Songkhla.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 14 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 81 làng (muban). Yala là một thành phố (thesaban nakhon) nằm trên toàn bộ tambon Sateng. Lam Mai là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Lam Mai. Có 13 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Sateng สะเตง - 65,503
2. Budi บุดี 8 9.628
3. Yupo ยุโป 6 6.531
4. Lidon ลิดล 6 5.532
6. Yala ยะลา 3 3.072
8. Tha Sap ท่าสาป 6 6.580
9. Lam Mai ลำใหม่ 7 6.508
10. Na Tham หน้าถ้ำ 4 3.134
11. Lam Phaya ลำพะยา 7 5.175
12. Po Seng เปาะเส้ง 4 4.856
14. Phron พร่อน 6 4.813
15. Bannang Sareng บันนังสาเรง 6 6.489
16. Sateng Nok สะเตงนอก 13 26,479
18. Tase ตาเซะ 5 5.751
 

Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành huyện Krong Pinang .