Mycophenolic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acid mycophenolic (tên quốc tế)

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Acid mycophenolic (tên quốc tế) hay mycophenolate là một thuốc chống ức chế miễn dịch, được dùng chống loại cho những bệnh nhân sau khi cấy ghép cơ quan. Dạng đầu tiên được dùng trên thị trường là một tiền dược có tên mycophenolate mofetil (viết tắt là MMF)nhằm tăng sinh khả dụng qua đường uống. Gần đây, dạng muối Natri mycophenolate cũng đã được đưa vào sử dụng. Acid mycophenlic được biết phổ biến dước cái tên thương mại Cellcept (mycophenolate mofetil, Roche) và Myfortic (Natri mycophenolate, Norvartis)

Dược động học / dược lực học[sửa | sửa mã nguồn]

Mycophenolate được chiết xuất từ nấm Penicillium stoloniferum. Mycophenolate mofetil được chuyển hóa tại gan thành dẫn chất có hoạt tính acid mycophenolic. Đây là chất có khả năng ứ chế enzyme inosine monophosphate dehydrogenase, enzyme này kiểm sòat sự tổng hợp guanine monophosphate trong đường mới của quá trình tổng hợp purine vốn cần thiết cho sự phát triển của lymphocytes B và T. Mycophenolate có hiệu lực và có thể dùng thay thế cho một thuốc ức chế tăng trưởng khác được dùng từ lâu là azathioprine. Và thường được dùng như là 1 phần của liệu pháp kết hợp 3 thuốc, trong đó 2 thuốc còn lại là 1 chất ức chế calcineurin (cyclosporine hoặc tacrolimus) và prednisolone.

Sử dụng trên lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Nói chung, mycophenolate được dùng để chống thải loại cho những bênh nhân sau phẫu thuật cấy ghép cơ quan. Cụ thể hơn, mycophenolate mofetil được chỉ định để phòng chống thải lọai cơ quan ghép trên người lớn và chống thải ghép thận trên trẻ em > 2 tuổi; trong khi đó, Natri mycophenolate thì được chỉ định nhắm chống thải ghép thận trên người lớn. Natri mycophenolate cũng được dùng để phòng thải ghép gan, tim và/hoặc phổi trên trẻ em > 2 tuổi [1].

Gần đây, nhiêu nghiên cứu đã chứng minh rằng mycophenolate mofetil đường uống cũng có hiệu quả và thuyên giảm lupus thận.[2] Thuốc tỏ ra có hiệu quả và ít tác dụng phụ hơn cyclophosphamide đường tiêm trong bệnh lupus thận và đã được chấp thuận trong điều trị bước đầu những rối loạn này.

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Những tác dụng phụ thường gặp (≥1% số bệnh nhân)khi điều trị với mycophenolate bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, nhiễm khuẩn, giảm bạch cầu, và/hoặc thiếu máu. Có thể có trường hợp mệt mỏi, đau đầu và/hoặc ho khi điều trị với Natri mycophenolate. Natri mycophenolate đường tiêm (IV) cũng thường gây huyết khối và viêm tĩnh mạch huyết khối. Những tác dụng phụ ít gặp (0.1 - 1% số bệnh nhân)bao gồm: viêm thực quản, viêm lóet dạ dày, xuất huyết ống tiêu hóa, và/hoặc bội nhiễm cytomegalovirus.[1]

So sánh với các thuốc khác[sửa | sửa mã nguồn]

So với azathioprine, acid mycophenolic ức chế tế bào lympho chuyên biệt hơn và ít tiêu diệt tế bào tủy xương hơn, ít nhiễm khuẩn cơ hội và tỉ lệ thải lọai cấp cũng thấp hơn.[3] Vai trò chính xác của mycophenolate so với azathioprine vẫn chưa được thiết lập hoàn toàn nhưng nhiều trung tâm dùng thuốc này thay cho azathioprine trên những bệnh nhân nguy cơ cao. Đới với ức chế miễn dịch lâu dài, thuốc có thể dùng để tránh các chất ức chế calcineurine hoặc steroid. [edit]

Hướng sử dụng trong tương lai[sửa | sửa mã nguồn]

Vai trò của acid mycophenolic trong kiểm sóat bệnh xuất huyết do thiếu tiểu cầu nguyên nhân miễn dịch (idiopathic thrombocytopenic purpura) và lupus ban đỏ hệ thống (systemic lupus erythematosus) đang được nghiên cứu. Hiện nay thuốc cũng được dùng trong điều trị dài ngày trong duy trì sự giảm Wegener's Granulomatosis.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

1. ^ a b Rossi S, editor. Australian Medicines Handbook 2006. Adelaide: Australian Medicines Handbook; 2006. ISBN 0-9757919-2-3

2. ^ Ginzler EM, Dooley MA, Aranow C, Kim MY, et al. "Mycophenolate Mofetil or Intravenous Cyclophosphamide for Lupus Nephritis." New England Journal of Medicine. 353:21. 2219-2229. 24 tháng 11 năm 2005.

3. ^ Woodroffe R, Yao G, Meads C, Bayliss S, Ready A, Raftery J, et al. Clinical and cost-effectiveness of newer immunosuppressive regimens in renal transplantation: a systematic review and modelling study. Health Technol Assess 2005;9(21):1-194. PMID 15899149

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

MedlinePlus drug information: mycophenolate (systemic) – information from USP DI Advice for the Patient