Myonggan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Myonggan
Chosŏn'gŭl 명간군
Hancha 明澗郡
Thống kê


Diện tích 1.117 km²
Dân số (2008) 99,557 người
Mật độ dân số 89 người/km²
Các đơn vị hành chính 1 thị trấn, 3 khu lao động, 22 xã
Bản đồ vị trí
Vị trí tại Hamgyong Bắc
Vị trí tại Hamgyong Bắc

Myonggan (Hán Việt: Minh Giản) là một huyện của tỉnh Hamgyong Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện có tên cũ là Hwasong . Myonggan giáp với biển Nhật Bản ở phía đông. Địa hình huyện nói chung gồ ghề, chỉ có duy nhất một đồng bằng nhỏ dọc theo suối Hwasongchon. Điểm cao nhất của huyện là Kiunbong. Huyện không có cảng biển.

Các suối chính trên địa bàn là Ŏrangch'ŏn (Chosŏn'gŭl: 어랑천, Hancha: 漁郎川) và Myŏngganch'ŏn (Chosŏn'gŭl: 명간천, Hancha: 明澗川). Trên 80% diện tích của huyện là đất rừng. Myonggan được biết đến với trái lê, ngoài ra huyện cũng có ngành chăn nuôi hiện diện rộng rãi. Có các mỏ than trên địa bàn Myonggan. Trại tập trung Hwasong nằm ở phía tây của huyện.[1]

Năm 2008, dân số toàn huyện Myonggan là 99.557 người (46.730 nam và 52.827 nữ), trong đó, dân cư đô thị là 49.968 người (50,2%) còn dân cư nông thôn là 49.589 người (49,8%).[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "On the Map: Five Major North Korean Prison Camps", Washington Post, July 20, 2009
  2. ^ “DPR Korea 2008 Population Census” (bằng tiếng Anh). Liên Hiệp Quốc. tr. 24. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2012.