Nốt móc tư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nốt móc tư và dấu lặng móc tư

Nốt móc tư (tiếng Anh: hemidemisemiquaver, sixty-fourth note) là một hình nốt nhạctrường độ bằng 1/64 nốt tròn.[1]

Nốt móc tư có thân nốt hình bầu dục đặc ruột (màu đen) và có đuôi đính kèm bốn dấu móc.[2] Ký hiệu có liên quan với nốt móc bốn là dấu lặng móc bốn, có ý nghĩa biểu lộ khoảng lặng với độ dài tương đương trường độ của nốt móc bốn.

Có thể nối đuôi các nốt móc bốn nằm gần nhau[2] trong cùng ô nhịp bằng cách dùng những vạch đậm (xem hình).

Hàng loạt các nốt móc tư được nối đuôi

Trường độ[sửa | sửa mã nguồn]

Nốt móc tư tương đương 1/64 nốt tròn, 1/32 nốt trắng, 1/16 nốt đen, 1/8 nốt móc đơn, 1/4 nốt móc kép và 1/2 nốt móc ba. Trong các bản nhạc theo nhịp phân đôi (2/4, 3/4, 4/4,...), một nốt móc tư ứng với 1/16 phách. Nếu thêm một dấu chấm dôi thì trường độ của nốt móc tư được kéo dài thêm một nửa.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pérez Gutiérrez, Mariano: Diccionario de la música y los músicos. Barcelona: Akal, 1985, tập 3, tr. 185
  2. ^ a ă Baxter, Harry & Baxter, Michael: Cómo leer música. Robinbook, 2007, tr. 24-26