Ngón tay giữa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngón tay giữa
Middle finger.jpg
Ngón tay giữa
Tên Latinh digitus medius
Cử chỉ ngón tay thối

Ngón tay giữa là ngón thứ ba trên bàn tay người, nằm giữa ngón trỏngón áp út (ngón tay đeo nhẫn). Thông thường nó là ngón tay dài nhất.

Ngón tay thối[sửa | sửa mã nguồn]

Tại các quốc gia phương Tây, giơ ra ngón giữa với bàn tay chụm lại, bị coi là một cử chỉ mạ báng. Cử chỉ này thường được dùng để lăng mạ người, hay nhóm mà ngón tay này chỉ vào. Trong tiếng Việt nó được gọi là "ngón tay thối" (tiếng Đức: Stinkefinger). Ở Đức, cử chỉ này có thể bị đưa ra tòa về tội phỉ báng.[1],[2] Nhất là khi cảnh sát bị xâm phạm bằng cách này.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jason Joseph, Rick Joseph (2007). 101 Ways to Flip the Bird. Broadway Books. ISBN 0-7679-2681-1. 
  2. ^ Schönke/Schröder – Lenckner/Eisele, § 185 StGB, Rn. 13; Jendrusch, NZV 2007, 559, 559f.
  3. ^ vgl. die Schilderungen in LG Heidelberg, Beschluss vom 12. Mai 2009, Az. 7 Cs 22 Js 2024/09.