Ngón trỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngón trỏ
Wijsvinger.jpg
Bàn tay người với ngón trỏ được giơ ra
Động mạch radial artery of index finger
Một người đàn ông trỏ vào một người phụ nữ trong một cuộc tranh luận chính trị

Ngón tay trỏ hay đơn giản là ngón trỏ là ngón tay thứ hai trên bàn tay người, nằm giữa ngón tay cáingón tay giữa. Nó có thể coi là ngón tay nhạy bén và khéo léo nhất trên bàn tay mặc dù không phải là ngón dài nhất. Nó ngắn hơn ngón giữa, có thể ngắn hơn hoặc dài hơn ngón áp út. Ngón tay có thể được dùng để chỉ định một vật hay người nào đó.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary Imai. “Gestures: Body Language and Nonverbal Communication”. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2009.