Nhãn hiệu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhãn hiệu hàng hóa được định nghĩa như sau: là những dấu hiệu dùng phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau[cần dẫn nguồn]. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Nhãn hiệu được coi là một loại tài sản vô hình của người hoặc công ty thực hiện hoặc sản xuất và là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ.
[sửa] Nội dung
- Nhãn hiệu hàng hóa gắn vào sản phẩm và/hoặc bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau
- Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau.
Nhãn hiệu hàng hóa bao gồm:
- Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu
- Hình vẽ, ảnh chụp
- Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp.
Yêu cầu:
- Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết.
- Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa đăng kí của người khác đã nộp đơn đăng kí nhãn hiệu hàng hóa (đơn nhãn hiệu hàng hóa) tại Cục Sở hữu Công nghiệp hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hóa.
- Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hóa được coi là nổi tiếng.
[sửa] Xem thêm
- Thương hiệu
- Logo/Biểu trưng
- Kiểu dáng công nghiệp
- Sáng chế
- Sở hữu trí tuệ
- Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam
[sửa] Liên kết ngoài
- Định nghĩa "nhãn hiệu hàng hóa" trên BKTT VN
- Thủ tục đăng kí nhãn hiệu
- Tra cứu thương hiệu
- Thiết kế logo theo yêu cầu
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |