Sở hữu trí tuệ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Theo Điều 2(viii) của Công ước Stockholm ngày 14 tháng 7 năm 1967 về thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới, sở hữu trí tuệ (intellectual property) được định nghĩa là các quyền liên quan tới:
- Các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học,
- Sự thể hiện của các nghệ sĩ biểu diễn, bản ghi âm (thu âm), bản ghi hình (thu hình),
- Sáng chế thuộc mọi lĩnh vực nỗ lực của loài người, xem thêm bằng sáng chế
- Phát minh khoa học,
- Kiểu dáng công nghiệp,
- Nhãn hiệu (hàng hoá), nhãn hiệu dịch vụ, tên và chỉ dẫn thương mại, thương hiệu, biểu trưng
- Quyền (bảo vệ) chống cạnh tranh không lành mạnh,
- Và mọi quyền khác là kết quả của hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệp/kỹ thuật, khoa học, văn học hay nghệ thuật.
Xem thêm [sửa]
- Tổ chức sở hữu trí tuệ
- Quyền tác giả
- Vi phạm bản quyền
- Công ước Berne
- Công ước Stockholm
- Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam
- Đối tượng sở hữu trí tuệ