Norrköping
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Norrköping | |||
|
|||
| Biệt danh: Bắc Kinh, Manchester nhỏ | |||
| Tọa độ: 58°36′B 16°12′Đ / 58,6°B 16,2°ĐTọa độ: 58°36′B 16°12′Đ / 58,6°B 16,2°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Thụy Điển | ||
| Tỉnh | Östergötland | ||
| Huyện | Östergötland (huyện) | ||
| Đô thị | Norrköping (đô thị) | ||
| Diện tích [1] | |||
| - Tổng cộng | 34,78 km² (13,4 mi²) | ||
| Dân số (2005-12-31)[1] | |||
| - Tổng cộng | 83.561 | ||
| - Mật độ | 2.403/km² (6.223,7/mi²) | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Website: norrkoping.se | |||
Norrköping là một thành phố ở đông nam Thụy Điển, ở hạt Östergötland, bên Bråviken, gần Stockholm. Thành phố có dân số 83.561 người vào năm 2005 còn dân số của đô thị là 127.059 người[2]. Đây là thành phố lớn thứ 10 Thụy Điển và đô thị lớn thứ 8 quốc gia này. Đây là một hải cảng quan trọng phục vụ tàu biển thông qua kênh đào Lindö, một con kênh đào hoàn thành năm 1961. Thành phố này cũng là trung tâm thương mại và chế tạo với các sản phẩm như dệt, hóa chất, giấy, thiết bị điện. Thành phố có nhà thờ Hedvig xây năm 1675 là một công trình kiến trúc nổi bật. Norrköping đã được thành lập năm 1350 và đã trở thành một trung tâm dệt vào thế kỷ 17. Năm 1719, thành phố bị hỏa họan nghiêm trọng.
Tham khảo[sửa]
- ^ a b “Tätorternas landareal, folkmängd och invånare per km2 2000 och 2005” (xls) (bằng Swedish). Statistics Sweden. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2009.
- ^ Folkmängd i Norrköpings kommun den 31 maj 2008
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Norrköping |