Nylon 6

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Nylon 6
Danh pháp IUPAC poly(hexano-6-lactam)
Tên khác

polycaprolactam, polyamide 6, PA6, poly-ε-caproamide, Capron,

Ultramid, Nylatron
Nhận dạng
Số CAS 25038-54-4
PubChem 24850915
Thuộc tính
Công thức phân tử (C6H11NO)n
Tỷ trọng 1.084 g/mL
Điểm nóng chảy 493 K
Các nguy hiểm
Nhiệt độ tự cháy 434 °C

Nylon 6 hay polycaprolactam là loại polyme được phát triển bởi Paul Schlack và là một dạng polyamit bán kết tinh. Không như những nylon khác, nylon 6 không hình thành từ quá trình ngưng tự polymer mà từ quá trình polymer hóa mở vòng. Cùng với nylon 6,6; nylon 6 đóng góp một phần quan trong trong công nghiệp sợi tổng hợp. a) Tính chất vật lý: - Nhiệt độ nóng chảy là 220oC; nhiệt độ chuyển pha là: 40-50oC. - Giới hạn khối lượng phân tử khoảng 105 g/ mol - Khối lượng riêng 1,13 g/cm3. - Có khả năng chịu tải tốt ở nhiệt độ cao. - Có đặc tính hoá học và độ chụi mài mòn tốt. - Hệ số ma sát nhỏ. - Có tính cứng và chịu va đập.

Hình 2: Nylon 6 dạng sợi b) Tính chất hoá học: - Nylon 6 không bền trong môi trường axit và bazơ. - Nhóm amit bị thuỷ phân tạo thành amin và cacboxyl:

Chúng dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit, bazơ sẽ làm mạch polymer hoặc có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các monomer tạo thành chúng. Thuỷ phân Nylon 6 trong môi trường axit hoặc bazơ: c) Phương pháp tổng hợp Nylon 6 - Trùng hợp caprolactam khi có nước làm chất hoạt hoá ở nhiệt độ 240-2700C với khoảng 5-10% là nước. Phương trình phản ứng:

Cơ chế phản ứng: Sự tương tác giữa nhóm cacbonyl của phân tử caprolactam với H của phân tử H2O. Trong môi trường axit thì phản ứng càng dễ xảy ra tạo thành 1 cacbocation. Nhóm cacbonyl trong phân tử ε – caprolactam sẽ lấy một nguyên tử H của phân tử nước.

Nhóm OH- tấn công vào cacbocation trên:

Phản ứng mở vòng tạo thành aminoaxit: ε-aminocaproic.

ε – aminocaproic này có chứa N có cặp electron chưa tham gia liên kết sẽ tấn công vào cacbocation

Phản ứng tiếp tục xảy ra sẽ tạo ra Nylon-6.

Ngoài ra có thể tổng hợp Nylon- 6 bằng cách trùng ngưng amino axit: ε – aminocaproic

e) Ứng dụng của Nylon-6: Nylon−6 có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô, kém bền nhiệt, axit, kiềm. Dùng dệt vải, may mặc, vải lót săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lưới, … Trong may mặc thì tơ Nylon ngày càng được sử dụng rộng rãi và được quan tâm nhiều hơn nó dần thay thế các loại vải dệt thủ công, số lượng ít, màu sắc đơn điệu…. bằng các loại polyme có chất lượng cao, màu sắc thì phong phú,đáp ứng được như cầu sử dụng. thẩm mỹ người tiêu dùng…. Nylon-6 còn có thể sử dụng để chế tạo các chi tiết máy: o Thành phần chế tạo ra các bánh răng, bộ phận kết nối và bộ phận dẫn động trong động cơ. o Thiết bị ngát mạch điện, lõi cuộn dây điện, phích điện. o Chế tạo các bỏ bọc loại màng mỏng. o Vỏ bọc các loại dây điện. Hộp vỏ của các thiết bị điện. o Là sợi cơ bản trong máy xén cỏ hay trong dây để câu cá. Bánh, lốp các loại xe. o Tạo các khuân cho các loại bình đựng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]