Paguroidea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Paguroidea
Thời điểm hóa thạch: 136–0Ma
Calliactis and Dardanus 001.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Decapoda
Phân thứ bộ (infraordo) Anomura
Liên họ (superfamilia) Paguroidea
Latreille, 1802
Họ

Paguroidea (Cua ẩn sĩ) là một siêu họ giáp xác decapoda có danh pháp khoa học Paguroidea.[1][2] Phần lớn 1100 loài có một bụng không đối xứng và, chúng chui vào trong một vỏ ốc rỗng và mang theo vỏ ốc khi di chuyển.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Patsy McLaughlin & Michael Türkay (2011). “Paguroidea”. Trong R. Lemaitre & P. McLaughlin. World Paguroidea & Lomisoidea database. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ Patsy A. McLaughlin, Tomoyuki Komai, Rafael Lemaitre & Dwi Listyo Rahayu (2010). Part I – Lithodoidea, Lomisoidea and Paguroidea (PDF). Trong Martyn E. Y. Low and S. H. Tan. “Annotated checklist of anomuran decapod crustaceans of the world (exclusive of the Kiwaoidea and families Chirostylidae and Galatheidae of the Galatheoidea)”. Zootaxa. Suppl. 23: 5–107. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]