Panopea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Panopea
Thời điểm hóa thạch: Cretaceous–Recent
Panopea zelandica.JPG
Panopea zelandica
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Bivalvia
Bộ (ordo) Myoida
Họ (familia) Hiatellidae
Chi (genus) Panopea
Ménard, 1807
Số loài
10, xem bài.

Panopea là một chi ốc biển lớn thuộc họ Hiatellidae. Có 10 loài được mô tả trong chi Panopea[1]. Nhiều loài trong số này được gọi bằng tên thông dụng ốc vòi voi. Các ghi chép hóa thạch có niên đại Cretaceous (và có thể Triassic).[2]

Các loài trong chi Panopea[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gofas, S. (2010). Panopea Ménard, 1807. In: Bouchet, P.; Gofas, S.; Rosenberg, G. (2010) World Marine Mollusca database. Accessed through: World Register of Marine Species at http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=225484 on 2011-06-28
  2. ^ Paleobiology Database: Panopea
  3. ^ Rocha-Olivares, A., L. E. Calderon-Aguilera, E. A. Aragón-Noriega, N. C. Saavedra-Sotelo, and V. M. Moreno-Rivera. 2010. Genetic and morphological variation of Northeast Pacific Panopea clams: evolutionary implications. J. Shellfish Res. 29:327-335.
  4. ^ Powell A. W. B., New Zealand Mollusca, William Collins Publishers Ltd, Auckland, New Zealand 1979 ISBN 0-00-216906-1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]