Pesaro và Urbino (tỉnh)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Quốc gia | |
| Vùng | Marche |
| Tỉnh lỵ | Pesaro |
| Diện tích | 2.892 km² |
| Dân số | 351.216 |
| Mật độ | 121 |
| Comuni | 67 |
| Biển số xe | PU |
| Mã bưu chính | |
| Đầu số điện thoại | 0721 Pesaro
0722 Urbino |
| ISTAT | 041 |
| Chủ tịch | Palmiro Ucchielli |
| Bản đồ với vị trí tỉnh Pesaro e Urbino ở Ý | |
Tỉnh Pesaro và Urbino (Tiếng Ý: Provincia di Pesaro e Urbino) là một tỉnh ở vùng Marche của Ý. Tỉnh lỵ là thành phố Pesaro. Tỉnh này giáp San Marino.
Tỉnh này có diện tích 2.892 km², tổng dân số là 351.216 người năm 2001. Có 67 đô thị (tiếng Ý:comuni) ở trong tỉnh này [1], xem các đô thị củaTỉnh Pesaro e Urbino.
Phố cổ Urbino.
Vào thời điểm ngày 31 tháng 5 năm 2005, các đô thị chính xếp theo dân số là:
| Đô thị | Dân số |
|---|---|
| Pesaro | 91.977 |
| Fano | 62.106 |
| Urbino | 15.377 |
| Mondolfo | 11.504 |
| Fossombrone | 9.687 |
| Cagli | 8.975 |
| Fermignano | 8.155 |
| Sant'Angelo in Lizzola | 7.709 |
| Cartoceto | 7.105 |
| Novafeltria | 6.978 |
| Pergola | 6.828 |
| Urbania | 6.780 |
| Tavullia | 6.032 |
| Montelabbate | 5.917 |
| Saltara | 5.705 |
| Colbordolo | 5.680 |
| Gabicce Mare | 5.639 |
| Lunano | 1.232 |
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Pesaro và Urbino (tỉnh). |