Phả hệ Vịnh Xuân quyền

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Phả hệ nhân vật Vịnh Xuân quyền trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngũ Mai Sư thái (五 枚 師 太, Wumei Shitai, Ng Mui Si Tai) hay Ngũ Mai Đại Sư (五 梅 大 師, Wǔ Méi Dà Shī, Ng Mui Dai Si),
  • Nghiêm Nhị (嚴 二, Yim Yee): cha của Nghiêm Vịnh Xuân,

Đời thứ I[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiêm Vịnh Xuân (嚴 詠 春, Yim Wing Chun): học trò của Ngũ Mai Sư thái,học trò đầu tiên được truyền dạy Vịnh Xuân Quyền, Tên võ phái cũng lấy từ tên của Ngiêm Vịnh Xuân

Đời thứ II[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Bác Trù hay Lương Bác Thau (梁 博 儔 - Leung Bok Chau, Leung Bok Sui): tương truyền là học trò của Hồng Hy Quan (Hung Hei Gun), và cũng là chồng của Nghiêm Vịnh Xuân, truyền nhân đời thứ hai của Vịnh Xuân quyền

Đời thứ III[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Lan Quế (梁 兰 桂, Leung Lan Kwai): truyền nhân đời thứ ba Vịnh Xuân, học trò đầu tiên của Lương Bác Trù.
  • Than Thủ Ngũ - Trương Ngũ (摊 手五 - 张 五, Tan Sau Ng)

Đời thứ IV[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Nhị Đệ (梁 二 娣, Leung Yee Tei):, bạn của Hoàng Hoa Bảo, truyền nhân đời thứ tư của Vịnh Xuân quyền
  • Hoàng Hoa Bảo, (黄 华 宝, Wong Wah Bo): học trò của Lương Lan Quế (Leung Lan Kwai), truyền nhân đời thứ tư của Vịnh Xuân quyền
  • Lục Cẩm hay Đại Hoa Diện Cẩm (陸 锦, 大 华 面 锦, Dai Fa Min Kam):
  • Lục Lan Quan - 陸 兰官, San Kam (Đại Hoa Diện Tân Cẩm - 大 华面 新 锦), đồng môn với Lục Cẩm

Đời thứ V[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Tán (梁 赞, Leung Jan): học trò của Lương Nhị Đệ và Hoàng Hoa Bảo, truyền nhân đời thứ 5 của Vịnh Xuân quyền
  • Phùng Thiếu Thanh (冯 少 青, Fung Siu Ching):, sư phụ của Nguyễn Tế Vân
  • Hắc Bảo Toàn (霍 保 全, Fok Bo Chuen) hay Quách Bảo Toàn (郭 宝 全)

Đời thứ VI[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Bích (梁 壁, Leung Bik): con của Lương Tán, truyền nhân đời thứ 6 của Vịnh Xuân quyền, thầy của Nguyễn Tế Vân
  • Trần Hoa Thuận hay Trảo Tiền Hoa (Chan Wah Shan, Chan Wah Shun - 陳 華 順 / 陈 顺 华 / 找 钱 华): học trò của Lương Tán, truyền nhân đời thứ 6 Vịnh Xuân quyền, thầy của Diệp Vấn

Đời thứ VII[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyễn Tế Vân hay Nguyễn Tế Công (阮 济 云, Yuen Chai Wan): học trò của Phùng Thiếu Thanh và Lương Bích,Trần Hoa Thuận truyền nhân đời thứ 7 Vịnh Xuân quyền, sư tổ của Vịnh Xuân quyền Việt Nam
  • Nguyễn Kỳ Sơn (阮 其 山, Yuen Kay Shan): em ruột Nguyễn Tế Vân, tông sư Vịnh Xuân quyền Quảng Châu
  • Diệp Vấn (叶 问, Yip Man): học trò của Trần Hoa Thuận, Lương Bích tông sư Vịnh Xuân quyền Hồng Kông truyền nhân đời thứ 7 Vịnh Xuân quyền, thầy của Lý Tiểu Long
  • Ngô Tiểu Lỗ (吳 小 魯, Ng Siu Lo), học trò của Trần Hoa Thuận
  • Ngô Trọng Tố (吳 仲 素, Ng Chung Sok): học trò của Trần Hoa Thuận, Nhị Sư huynh và cũng là người đã dạy Vịnh Xuân quyền cho của Diệp Vấn từ năm 13 tuổi tại Phật Sơn, Quảng Đông
  • Trần Nhữ Miên (Chan Yu Min, Chan Yu-Gum - 陳 汝 錦): con trai của Trần Hoa Thuận
  • Lôi Nhữ Tế (Lui Yu Jai, Lui Yu-Chai - 雷汝濟): học trò của Trần Hoa Thuận

Đời thứ VIII[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lương Đình (梁 挺, Leung Ting, 1947 -): học trò của Diệp Vấn
  • Diệp Chuẩn (Yip Chun, Ip Chun - 葉 準, 1924 -), con trai của Diệp Vấn

Đời thứ IX[sửa | sửa mã nguồn]

Bành Nam (彭 南, Pang Nam, Pan Nam, 1909 – 1995) học trò đời thứ hai của Lôi Nhữ Tế và Trần Nhữ Miên

Phả hệ nhân vật Vịnh Xuân quyền Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đời thứ I[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Tế Vân hay Nguyễn Tế Công, (阮 济 云, Yuen Chai Wan): học trò của Phùng Thiếu Thanh và Lương Bích, truyền nhân đời thứ 7 Vịnh Xuân quyền, sư tổ của Vịnh Xuân quyền Việt Nam

Đời thứ II[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngô Sĩ Quý (1922-1997)
  • Trần Thúc Tiển (1912-1980)
  • Vũ Bá Quý (1912-1995)
  • Trần Văn Phùng (1902 -1987)
  • Hồ Hải Long (1917-1988)
  • Phan Dương Bình (1929)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]