Platoon (phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Platoon
Theatrical release poster by Bill Gold
Thông tin phim
Đạo diễn Oliver Stone
Sản xuất Arnold Kopelson
Tác giả Oliver Stone
Diễn viên Tom Berenger
Willem Dafoe
Charlie Sheen
Âm nhạc Georges Delerue
Quay phim Robert Richardson
Dựng phim Claire Simpson
Hãng sản xuất Hemdale Film Corporation
Phát hành Orion Pictures
Công chiếu 19 tháng 12, 1986 (1986-12-19)
Độ dài 120 minutes
Quốc gia United States
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí $6 million
Doanh thu $138,530,565[1]

Platoon (tạm dịch: "Trung đội") là một phim Mỹ về đề tài Chiến tranh Việt Nam của đạo diễn Oliver Stone. Phim được đánh giá là một trong những phim hàng đầu về chiến tranh của thế giới và được trao giải Oscar cho Phim hay nhất và Đạo diễn xuất sắc nhất năm 1987. Phim được chọn vào danh sách 100 phim hay nhất 100 năm qua của Viện Điện Ảnh Hoa Kỳ.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Chris Taylor (Charlie Sheen đóng) là một người lính Mỹ trẻ được điều động sang Việt Nam năm 1967, phục vụ trong trung đội Bravo 6 thuộc Sư đoàn Bộ binh 25 Mỹ. Trung đội đặt dưới quyền chỉ huy của trung úy Wolfe trẻ tuổi và được phụ tá bởi 2 cựu binh là Thượng sĩ Barnes (Tom Berenger đóng) và Trung sĩ Elias (Willem Dafoe đóng) luôn đối chọi nhau và lấn lướt quyền của trung đội trưởng.

Cuộc chiến tranh khốc liệt hơn những gì người lính Mỹ trẻ có thể hình dung. "Cuộc dạo chơi" nhanh chóng biến thành cuộc chiến đãm máu và phi nghĩa. Trung đội luôn bị đối phương tập kích làm tiêu hao nặng trong những cuộc hành quân. Để trả đũa, họ đã tràn vào một ngôi làng tình nghi có "VC" ẩn náu nhưng không thể tìm ra bóng dáng một chiến binh vũ trang nào. Ðiên cuồng vì không tìm được đối phương, lính Mỹ đã tàn sát, đốt nhà, hãm hiếp dã man những người dân vô tội dưới sự điều khiển của Thượng sĩ Barnes. Xung đột nổ ra và Trung đội Bravo 6 rơi vào tình trạng chia rẽ sâu sắc giữa những người đứng về phía Elias bảo vệ dân thường - trong đó có Chris - và những ngừoi lính say máu dưới trướng Barnes.

Ðầu năm 1968, chiến sự nổ ra ác liệt. Trung đội Bravo 6 mới thực sự đụng độ với những chiến binh thực thụ, dũng cảm. Bản chất người lính và kẻ côn đồ mới dần biểu hiện ra trận chiến. Trong trận chiến đấu cuối cùng, Barnes tìm cách nhổ cái gai Elias và định loại trừ cả Chris nhưng không thành, hắn bị thương nặng và Chris đã nhân danh công lý trả thù cho Elias. Trung đội Bravo 6 bị xóa sổ, Chris bị thương nặng và được về Mỹ...

Bảng phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các diễn viên chủ yếu:[2]

  • Charlie Sheen: Chris
  • Tom Berenger: Thượng sĩ Barnes
  • Willem Dafoe: Trung sĩ Elias
  • Forest Whitaker: Big Harold
  • Francesco Quinn: Rhah
  • John C. McGinley: Trung sĩ O'Neill
  • Richard Edson: Sal
  • Kevin Dillon: Bunny
  • Reggie Johnson: Junior
  • Keith David: King
  • Johnny Depp: Lerner
  • David Neidorf: Tex
  • Mark Moses: Trung úy Wolfe
  • Chris Pedersen: Crawford
  • Corkey Ford: Manny
  • Corey Glover: Francis
  • Bob Orwig: Gardner
  • Tony Todd: Warren
  • Kevin Eshelman: Morehouse
  • James Terry McIlvain: Ace
  • J. Adam Glover: Sanderson
  • Ivan Kane: Tony
  • Paul Sanchez: Doc
  • Dale Dye: Đại úy Harris
  • Peter Hicks: Parker
  • Basile Achara: Flash
  • Steve Barredo: Fu Sheng
  • Chris Castillejo: Rodriquez
  • Andrew B. Clark: Tubbs
  • Bernardo Manalili: Trưởng làng
  • Than Rogers: Vợ trưởng làng
  • Li Thi Van: Con gái trưởng làng
  • Clarisa Ortacio: Bà cụ già
  • Romy Sevilla: Người đàn ông cụt chân
  • Matthew Westfall: binh sĩ
  • Nick Nickelson: binh sĩ
  • Warren McLean: binh sĩ
  • Li Mai Thao: nạn nhân
  • Ron Barracks: y sĩ
  • Oliver Stone: chỉ huy tiểu đoàn[3][4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Box Office Information for Platoon. Box Office Mojo. April 13, 2012.
  2. ^ Stone, Oliver; Boyle, Richard (1987). Platoon and Salvador: The Screenplays. London: Ebury Press. tr. 14–15. ISBN 0-85223-648-4. 
  3. ^ “Greatest Film Director Cameos”. filmsite.org. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ Platoon Directed by Oliver Stone”. The Independent. 28 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2012.