Quận Allendale, Nam Carolina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Allendale, South Carolina
Bản đồ
Map of South Carolina highlighting Allendale County
Vị trí trong tiểu bang South Carolina
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang South Carolina
Vị trí của tiểu bang South Carolina trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1919
Quận lỵ Allendale
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

413 mi² (1.070 km²)
408 mi² (1.057 km²)
4 mi² (10 km²), 1.06%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

11.211
28/mi² (11/km²)
Website: www.allendalecounty.com

Quận Allendale là một quận trong tiểu bang South Carolina. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số năm Hoa Kỳ, quận có dân số 11.211 người; dân số năm 2005 ước khoảng 10.917 người.[1] Quận lỵ là Allendale.6

Quận Allendale là nơi có địa điểm Topper, một địa điểm khai quật khảo cổ.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 413 dặm Anh vuông (1.069 km²), trong đó, 408 dặm Anh vuông (1.057 km²) là diện tích đất và 4 dặm Anh vuông (11 km²) trong tổng diện tích (1.06%) là diện tích mặt nước. Sông Savannah tạo thành ranh giới phía tây với bang Georgia.

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Biểu đồ gió Quận Bamberg Biểu đồ gió
Quận Burke, Georgia B Quận Colleton
T    Quận Allendale, South Carolina    Đ
N
Quận Screven, Georgia Quận Hampton
Enclave: {{{enclave}}}

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 11,211 người, 3.915 hộ, và 2.615 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 28 người trên mỗi dặm Anh vuông (11/km²). Đã có 4.568 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 11 trên mỗi dặm Anh vuông (4/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 71.00% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 27.37% người da trắng, 0.12% người gốc châu Á, 0.09% người thổ dân châu Mỹ, 0.06% người các đảo Thái Bình Dương, 0.85% từ các chủng tộc khác, và 0.51% từ hai hay nhiều chủng tộc. 1.61% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 3.915 hộ trong đó có 30.30% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 35.80% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 25.80% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 33.20% là không gia đình. 30.00% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 12.30% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2.56 còn quy mô trung bình của gia đình là 3.21.

Phân bố độ tuổi dân cư quận là 26.6% dưới độ tuổi 18, 9.8% từ 18 đến 24, 28.2% từ 25 đến 44, 22.8% từ 45 đến 64, và 12.7% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 35 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 108.6 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 107.5 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là $20.898, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là $27.348. Nam giới có thu nhập bình quân $25.930 so với mức thu nhập $20.318 đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $11.293. Khoảng 28,40% gia đình và 34,50% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 48.10% những người có độ tuổi 18 và 26,00% thuộc tuổi 65 hay già hơn.[2]

Thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Không hợp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ US Census Bureau Data
  2. ^ US Census Bureau Demographics Data

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 32°59′B 81°21′T / 32,99°B 81,35°T / 32.99; -81.35