Quận Roane, Tây Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Roane, West Virginia
Bản đồ
Map of West Virginia highlighting Roane County
Vị trí trong tiểu bang West Virginia
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang West Virginia
Vị trí của tiểu bang West Virginia trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1856
Quận lỵ Spencer
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

484 mi² (1.254 km²)
484 mi² (1.254 km²)
0 mi² (0 km²), 0.04%
Dân số
 - (2008)
 - Mật độ

15.169
31/mi² (12/km²)

Quận Roane là một quận thuộc tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 15.446 người 2. Quận lỵ đóng ở Spencer 6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1253 km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1860 5.381
1870 7.232 34.4%
1880 12.184 68.5%
1890 15.303 25.6%
1900 19.852 29.7%
1910 21.543 8.5%
1920 20.129 −6.6%
1930 19.478 −3.2%
1940 20.787 6.7%
1950 18.408 −11.4%
1960 15.720 −14.6%
1970 14.111 −10.2%
1980 15.952 13.0%
1990 15.120 −5.2%
2000 15.446 2.2%

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 15.446 người, 6.161 hộ gia đình, và 4.479 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 32 người trên một dặm vuông (12/kmТВ). Có 7.360 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 15 trên một dặm vuông (6/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 98,56% người da trắng, 0,22% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,21% người Mỹ bản xứ, 0,23% ở châu Á, 0,19% từ các chủng tộc khác, và 0,60% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,67% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 6.161 hộ, trong đó 30,70% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 59,10% là đôi vợ chồng sống với nhau, 9,30% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 27,30% là không lập gia đình. 23,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,90% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,49 và cỡ gia đình trung bình là 2,91.

Trong quận, dân số đã được trải ra với 23,40% dưới độ tuổi 18, 8,70% 18-24, 26,60% 25-44, 26,50% từ 45 đến 64, và 14,80% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 98,00 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 96,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 24.511, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 29.280. Phái nam có thu nhập trung bình USD 28.738 so với 17.207 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 13.195 USD. Có 17,80% gia đình và 22,60% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 32,10% những người dưới 18 tuổi và 15,50% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]