Right Here Waiting

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Right Here Waiting"
Đĩa đơn của Richard Marx
từ album Repeat Offender
Mặt B "Hold on to the Nights (Live at the Palace Theatre)"
Phát hành 5 tháng 7 năm 1989
Định dạng CD đĩa đơn, đĩa 7", cassette
Thu âm 11 tháng 2 năm 1989
(Magic Record Studios, Thành phố Salt Lake)
Thể loại Pop
Thời lượng 4:24
Hãng đĩa EMI
Sáng tác Richard Marx
Sản xuất Richard Marx, David Cole
Thứ tự đĩa đơn của Richard Marx
"Satisfied"
(1989)
"Right Here Waiting"
(1989)
"Angelia"
(1989)

"Right Here Waiting" là tên một ca khúc ballad của nghệ sĩ người Mỹ Richard Marx, phát hành làm đĩa đơn thứ hai từ album thứ hai của anh, Repeat Offender. Marx sáng tác bài hát như là một lá thư tình gửi đến vợ anh, diễn viên Cynthia Rhodes, lúc đó đang ở Nam Phi tham gia đóng một bộ phim.[1] "Right Here Waiting" là hit trên toàn thế giới và được coi là một trong những bản tình ca hay nhất mọi thời đại, và là bài hát được hát lại nhiều nhất của Marx.

Thành tích xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

"Right Here Waiting" xuất hiện trên Billboard Hot 100 Hoa Kỳ ở vị trí số 44 vào tháng 7 năm 1989, leo lên vị trí quán quân ngày 12 tháng 8 năm 1989 và trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba liên tiếp của anh và đã được chứng nhận Vàng ngay sau đó. Đây cũng là bài hát đầu tiên của anh đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Adult Contemporary. Ngày 16 tháng 10, đĩa đơn tiếp tục nhận chứng nhận Bạch kim, trở thành đĩa đơn thành công nhất của Marx về mặt doanh thu.

Tại Anh, đĩa đơn được phát hành vào tháng 9 năm 1989 và đạt vị trí #2.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

7" single
  1. "Right Here Waiting" — 4:23
  2. "Wait for the Sunrise" — 4:13
3" single
  1. "Right Here Waiting" — 4:23
  2. "Wait for the Sunrise" — 4:13
  3. "Hold on to the Nights" (trực tiếp tại Palace Theatre, Los Angeles, California) — 4:48
CD single
  1. "Right Here Waiting"
  2. "Hold on to the Nights" (trực tiếp)
  3. "That Was Lulu" (trực tiếp)
  4. "Wild Life"
Cassette
  1. "Right Here Waiting" — 4:23
  2. "Wait for the Sunrise" — 4:13
  3. "Right Here Waiting" — 4:23
  4. "Wait for the Sunrise" — 4:13

Xếp hạng và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng
(1989)
Vị trí
cao nhất
Australian ARIA Singles Chart[2] 1
Austrian Singles Chart[2] 19
Canadian Singles Chart 1
Dutch Mega Top 50[2] 4
German Singles Chart[3] 12
Irish Singles Chart[4] 1
New Zealand RIANZ Singles Chart[2] 1
Norwegian Singles Chart[2] 4
Swedish Singles Chart[2] 7
Swiss Singles Chart[2] 6
UK Singles Chart[5] 2
U.S. U.S. Billboard Hot 100[6] 1
U.S. Billboard Adult Contemporary[6] 1
Bảng xếp hạng
(1990)
Vị trí
cao nhất
French Singles Chart[2] 19

Cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng cuối năm (1989) Vị trí
Australian Singles Chart[7] 14

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Canada[8] Vàng 50.000
Vương quốc Anh[9] Bạc 200.000
Hoa Kỳ[10] Bạch kim 1.000.000
Tiền nhiệm:
"If You Don't Know Me by Now" của Simply Red
Đĩa đơn quán quân Billboard Adult Contemporary
5 tháng 8 năm 1988 (6 tuần)
Kế nhiệm:
"One" của Bee Gees
Tiền nhiệm:
"Batdance" của Prince
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
12 tháng 8 năm 1989 - 26 tháng 8 năm 1989 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Cold Hearted" của Paula Abdul
Tiền nhiệm:
"If You Don't Know Me By Now" của Simply Red
Đĩa đơn quán quân Australian Singles Chart
10 tháng 9 năm 1989 - 8 tháng 10 năm 1989 (5 tuần)
Kế nhiệm:
"If I Could Turn Back Time" của Cher
Tiền nhiệm:
"Every Day (I Love You More)" của Jason Donovan
Đĩa đơn quán quân Irish IRMA Chart
21 tháng 9 năm 1989 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"Ride on Time" của Black Box
Tiền nhiệm:
"Swing the Mood" của Jive Bunny & The Mastermixers
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
10 tháng 11 năm 1989 - 24 tháng 11 năm 1989 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Escaping" của Margaret Urlich

Phiên bản hát lại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban nhạc Ireland Westlife thu âm lại bài hát vào năm 1998.
  • Năm 2002, Cheryl Cole hát bài hát này trong cuộc thi chung kết Popstars: The Rivals.
  • Nam ca sĩ người Anh, Shayne Ward biểu diễn bài hát trong khi tham gia cuộc thi The X Factor. Anh là người chiến thắng cuộc thi năm đó.
  • Nam ca sĩ Hàn Quốc Kangta biểu diễn bài hát trong một buổi hòa nhạc với H.O.T..

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Right Here Waiting Songfacts
  2. ^ a ă â b c d đ e "Right Here Waiting", various singles charts Lescharts.com (Retrieved February 15, 2008)
  3. ^ German Singles Chart Charts-surfer.de (Retrieved September 3, 2008)
  4. ^ Irish Single Chart Irishcharts.ie (Retrieved February 15, 2008)
  5. ^ "Right Here Waiting", UK Singles Chart Chartstats.com (Retrieved September 8, 2008)
  6. ^ a ă Billboard Allmusic.com (Retrieved September 8, 2008)
  7. ^ 1989 Australian Singles Chart aria.com (Retrieved September 8, 2008)
  8. ^ Canada certifications cria.ca (Retrieved September 8, 2008)
  9. ^ UK certifications Bpi.co.uk (Retrieved September 8, 2008)
  10. ^ U.S. certifications riaa.com (Retrieved September 8, 2008)

Bản mẫu:Richard Marx