Rindal
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
||
| Quốc gia | Na Uy | |
| Hạt | Møre og Romsdal | |
| Quận | Nordmøre | |
| Đô thị | NO-1567 | |
| Trung tâm hành chính | Rindal | |
| Thị trưởng (2003) | Ola T. Heggem (Sp) | |
| Dạng ngôn ngữ chính thức | tiếng Na Uy | |
| Diện tích - Tổng - Đất - Phần trăm |
Xếp hạng 175 641 km² 620 km² 0,20 % |
|
| Dân số - Tổng (2004) - Phần trăm - Change (10 years) - Mật độ |
Xếp hạng 334 2.118 0,05 % -4,4 % 3/km² |
|
| Tọa độ | 63°2′B 9°17′Đ / 63,033°B 9,283°ĐTọa độ: 63°2′B 9°17′Đ / 63,033°B 9,283°Đ | |
| www.rindal.kommune.no Dữ liệu từ thống kê của Na Uy |
||
Rindal là một đô thị ở hạt Møre og Romsdal, Na Uy.
Rindal được tách khỏi Surnadal năm 1858.
Tên đô thị này được đặt theo nông trang Rindal (tiếng Na Uy Cổ Rinnudalr) do nhà thờ đầu tiên được xây tại đây.
Cho đến năm 1918, tên này vẫn được viết là Rindalen.
Huy hiệu được áp dụng từ năm 1989. Huy hiệu có hình cây búa của một chủ tọa, đại diện cho John Neergaard, người lập nên Formannskapslovene, một người xuất thân từ Rindal.
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Rindal. |