Riwoqê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Riwoqê
རི་བོ་ཆེ་རྫོང་
类乌齐县
Loại Ô Giới huyện
—  Huyện  —
Vị trí Riwoqê (đỏ) tại Qamdo (vàng) và Tây Tạng
Vị trí Riwoqê (đỏ) tại Qamdo (vàng) và Tây Tạng
Tọa độ: 31°12′53″B 96°36′07″Đ / 31,2148°B 96,60207°Đ / 31.2148; 96.60207 sửa dữ liệu
Quốc gia Trung Quốc
Khu tự trị Tây Tạng
Địa khu Qamdo (Xương Đô)
Diện tích
 - Tổng cộng 5.887 km² (2.273 mi²)
Dân số
 - Tổng cộng 35,000
 - Mật độ 5,9/km² (15,3/mi²)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)

Riwoqê (chữ Tây Tạng: རི་བོ་ཆེ་རྫོང་; Wylie: ri bo che rdzong; ZWPY: Riwoqê Zong; Trung văn giản thể: 类乌齐县, Hán Việt: Loại Ô Giới huyện) là một huyện của địa khu Qamdo (Xương Đô), khu tự trị Tây Tạng, Trung Quốc. Huyện nằm ở tỉnh Kham cũ, Tu viện Riwoqê nằm trên địa bàn huyện và là trung tâm của Taklung Kagyu, một trong bốn trường hàng đầu của phái Kagyu.[1]

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tang Đa (桑多镇)
  • Lọa Ô Tề (类乌齐镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cát Đa (吉多乡)
  • Cương Sắc (岗色乡)
  • Tân Đạt (滨达乡)
  • Khải Mã Đa (卡玛多乡)
  • Thượng Khải (尚卡乡)
  • Y Nhật (伊日乡)
  • Gia Tang Khải (加桑卡乡)
  • Trường Mao Lĩnh (长毛岭乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 31°22′B 96°30′Đ / 31,367°B 96,5°Đ / 31.367; 96.500